pe_gua

New Member

Download miễn phí Đề tài Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Giầy Thăng Long





Về nhân công, phòng kế toán bao gồm có tám người, đều đã có trình độ Đại học chuyên ngành kế toán và trải qua ít nhất hai năm kinh nghiệm, không ngừng học hỏi nghiên cứu, hăng say làm việc, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công việc, biết phối hợp làm việc nhịp nhàng giữa các phần hành kế toán, kịp thời cung cấp các báo cáo tài chính cho quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chức năng.

Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ đây là hình thức sổ phù hợp với các doanh nghệp sản xuất kinh doanh với quy mô lớn và trình độ lao động kế toán cao, đảm bảo cho hạch toán kế toán của công ty thực hiện tốt những chức năng, nhiệm vụ trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thông tin chính xác, đầy đủ, nhanh chóng cho quản lý.

Việc vận dụng hệ thống Tài khoản, sổ sách, chứng từ tại công ty được thực hiện đúng chế độ, tuân thủ những nguyên tắc chung của kế toán. Đồng thời, quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách đã được tổ chức khoa học, chặt chẽ, qua đó tăng cường hiệu quả làm việc, lập báo cáo tài chính chính xác, hợp lý.

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ketnooi -


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


vật tư
ĐVT
Định mức
cấp phát cho
Thực lĩnh
Ghi
chú
CBSX
May
Giầy
TL
1
Bạt 3: Trắng
m
100
100
Đế giữa
EE16:3000
2
Bạt 3: Khaki
m
87
87
Thùng
cacton:250
3
Bạt 3: Red
m
49
49
Băng dính: 16
4
Vải bò Jeans
m
420
420
5
Bạt 3419: Navy
m
188
188
6
Mành
m
362
362
7
Xốp 3 ly
tấm
87
87
8
Bìa ĐL
tấm
87
87
..
Phòng KHVT
Cán bộ cung ứng căn cứ vào lệnh cấp phát vật tư , tiến hành lập phiếu xuất kho sau đây:
Biểu 7:
Đơn vị: Công ty Giầy Thăng Long Mẫu số : 02-VT
Địa chỉ: 411-Tam trinh_HBT_HN
Phiếu xuất kho Số: 56
Ngày 2 tháng 3 năm 2002 Nợ: TK 621
Có: TK 152
Họ tên người nhận hàng: Xí nghiệp giầy Thăng long –HN
Lý do xuất: Đơn hàng JETITDE
Xuất tại kho: NVL
S
T
T
Tên,nhãn hiệu
quy cách,
phẩm chất
vật tư
Mã số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu cầu
Thực xuất
1
Bạt 3-đỏ
m
49
12.800
627.200
2
Bạt 3-trắng
m
100
11.000
1.100.000
3
Vải bò Jeans
m
420
25.465
10.695.300
.
Cộng
19.891.540
Cộng thành tiền: Mười chín triệu,tám trăm chín mươi mốt nghìn, năm trăm bốn mươi đồng chẵn.
Xuất, ngày 2 tháng 3 năm 2002
Thủ trưởng đon vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: một liên lưu tại quyển, liên 2 giao cho người nhận hàng,liên 3 luân chuyển giữa thủ kho và kế toán.
Thủ kho kiểm giao hàng xuất và ghi số thực xuất vào phiếu xuất kho, ký nhận cùng với người nhận. Sau đó ghi vào thẻ kho rồi chuyển chứng từ cho Kế toán ghi sổ
Kế toán vật tư sẽ ghi đơn giá, tính thành tiền và định khoản vào chứng từ xúât. Căn cứ vào chứng từ gốc đó để ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
Cuối cùng, chứng từ xuất kho được mang đi bảo quản ,lưu trữ.
2.1.3.Tổ chức hạch toán chi tiết đối với Vật tư
Hiện nay, công ty đang sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết đối với vật tư.Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong ba phương pháp hạch toán chi tiết tại các doanh nghiệp do ưu điểm dễ thực hiện và vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của quản lý vật tư. Theo đó sơ đồ khái quát quá trình hạch toán như sau:
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn
Kế toán tổng hợp
*Các sổ chi tiết sử dụng:
-Thẻ kho : là sổ kế toán chi tiết tại kho hàng, dùng để phản ánh tình hình hiện có và nhập xuất vật tư về mặt lượng. Thẻ kho do thủ kho ghi và mở chi tiết cho từng loại vật tư ở từng kho vật tư .
Thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật tư phát sinh để ghi vào thẻ kho. Cuối tháng, thủ kho có nhiệm vụ cộng số nhập, xuất, tính số tồn trên từng thẻ kho và đối chiếu với kế toán chi tiết.
-Sổ kế toán chi tiết vật tư: Sổ này được mở theo kho và do kế toán vật tư phụ trách tương ứng với thẻ kho. Căn cứ để vào sổ kế toán cũng là các chứng từ nhập, xuất vật tư. Cuối tháng kế toán cộng sổ, đối chiếu với thẻ kho về mặt hiện vật, đối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị. Sau đó lấy số liệu lập bảng tổng hợp xuất-nhập-tồn.
-Bảng tổng hợp nhập- xuất-tồn: Bảng này do kế toán chi tiết lập vào cuối kỳ phản ánh cả chi tiêu hiện vật và giá trị của vật tư. Cơ sở để lập bảng là số tổng cộng và số dư trên các sổ chi tiết vật tư.
*Để minh hoạ, dựa trên các chứng từ nhập, xuất trong các ví dụ trước có thể mở Thẻ kho sau:
Biểu 8:
Đơn vị : Công ty Giầy Thăng Long Mẫu số: 06-VT
Tên kho : NVL
Thẻ kho
Ngày lập thẻ : 1 tháng 1 năm 2002
Tờ số : 23
_Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư : Vải bò Jeans
_Đơn vị tính : m
_Mã số : ..
STT
Chứng từ
Diễn giải
Ngày
nhập,
xuất
Số lượng
Ký xác
nhận của,kế toán
Nhập
Xuất
Tồn
Số hiệu
Ngày tháng
..
Tồn 31/2
30
PN84
1/3
A. DUNG
1/3
390
PX56
2/3
xuất sx T3.
2/3
420
Tồn 30/3
0
0
..
_ Định kỳ( hàng tháng) kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ, kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho. Chỉ tiêu số lượng trên thẻ kho sẽ được đối chiếu với sổ chi tiết –biểu 9
Từ sổ chi tiết vật tư lập bảng tổng hợp xuất, nhập, tồn như biểu 10.
2.1.4. Hạch toán tổng hợp vật tư
_ Việc hạch toán tổng hợp vật tư tại các Doanh nghiệp là phụ thuộc vào hình thức sổ mà Doanh nghiệp áp dụng. Trong trường hợp cụ thể, Công ty Giầy Thăng Long áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ, sơ đồ khái quát trình tự hạch toán tổng hợp vật tư như sau:
Báo cáo Tài chính
Chứng từ gốc vật tư
NKCT liên quan
Sổ chi tiết TK 331
NKCT 5
Bảng phân bổ 2
BK 4,5,6
NKCT 7
Sổ cái TK152,153
_ Ví dụ: Từ hoá đơn mua vật tư số 033138 ngày 30/1/2002 của Vải bò HANOSIMEX vào Nhật ký chứng từ số 1:
Biểu 11:
Bộ, Tổng cục : Da giầy Việt Nam Nhật ký chứng từ số 1
Đơn vị : Công ty Giầy Thăng Long Ghi có tài khoản 111-tiền mặt
Tháng 1 năm 2002
Stt
Ngày
Ghi có Tk 111, ghi Nợ các tài khoản
112
152
334
Cộng Có Tk 111
13
30
9.945.000
9.945.000
..
Cộng
124.450.315
Đã ghi sổ cái ngày 31 tháng 1 năm 2002 Ngày 15 tháng 2 năm 2002
Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng
Do nghiệp vụ mua hàng này thanh toán ngay nên ta không cần vào NKCT 5 và sổ chi tiết TK 331 mà lấy số liệu từ chứng từ gốc(phiếu xuất kho đơn hàng JETTIDE) lên ngay bảng phân bổ sau:
Biểu 12:
Bảng phân bổ nguyên,vật liệu,công cụ, dụng cụ
Tháng 3 năm 2002
STT
Lệnh
sản xuất
Tên
khách hàng
số lượng
TK 152
TK153
1
TK 621
4.915.704.364
593.284.980
-1/3 TL
JETITDE
3.000
19.891.540
15.410.975
-1/13 TB
FOOTTECH
21.200
6.578.409
3.417.050
-3/64 CL
FAREAST
5.004
39.608.265
-
2
TK 627
78.923.884
55.781.790
3
TK 642
18.671.632
4
Tk 1421
152.857.470
Cộng
5.013.299.880
801.924.240
Tiếp đó lấy số liệu trên bảng phân bổ, vào bảng kê số 4 như biểu 13 và bảng kê số 5 như biểu 14:
Biểu 14:
Bộ, tổng cục: Tổng công ty Da giầy Việt nam
Đơn vị: Công ty Giầy Thăng long
Bảng kê số 5
-Tập hợp : chi phí bán hàng(641)
chi phí quản lý doanh nghiệp(642)
Tháng 3 năm 2002
Tài khoản ghi Có
Tài khoản ghi Nợ
152
153
334
338
Cộng chi
phí
thực tế
.
TK 642
18.671.632
.
154.563.061
20.012.505
776.505.455
.
Ngày30 tháng 3 năm 2002
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(kí, họ tên) (kí, họ tên)
Tại công ty, kế toán chỉ tiến hành lập nhật ký 7 vào cuối năm để làm căn cứ lập báo cáo quyết toán cuối kỳ. Do đó không minh hoạ ở phần này. Cuối tháng, kế toán ghi số phát sinh( phát sinh Nợ từ các NKCT, bảng kê có liên quan; phát sinh Có từ bảng phân bổ 2) vào sổ cái, tính ra số dư cuối tháng TK 152 như sau:
Biểu 15:
Bộ,tổng cục: Tổng công ty Da giầy Việt nam
Đơn vị: Công ty Giầy Thăng Long
Sổ cái
Tài khoản:152
Tháng 3 năm 2002
Số dư đầu năm
Nợ

Ghi có các
TK, đối ứng nợ
Với Tk này
.
Tháng 2
Tháng 3
.
Cộng
TK 111
9.945.000
.
Cộng số phát sinh Nợ
3.275.247.333
Cộng số phát sinh Có
5.013.299.880
Số dư cuối tháng Nợ
5.936.415.206
4.198.362.659
Số dư cuối tháng Có
Cuối năm, số liệu trên các sổ cái được tập hợp lại để lên báo cáo kế toán, trong trường hợp này do chỉ lấy số liệu của một tháng nên không minh hoạ về báo cáo.
2.2.Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thăng Long
2.2.1.Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thăng Long
*Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Giầy Thăng Long
Chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ từng trường hợp vào mục đích và yêu cầu cụ thể của công tác quản lý ở mỗi doanh nghiệp. Tại Công ty Giầy Thăng Long, chi phí sản xuất được phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm bao gồm:
+Chi phí nhân công trực tiếp
+Chi phí Nguyên, vật liệu trực tiếp
+Chi phí sản xuất chung
Việc phân loại chi phí sản xuất như trên là do căn cứ vào công dụng của chi phí cũng như mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng và rất thuận tiện cho việc tính giá thành sản phẩm.
*Đối tượng tập hợp chi phí tại Công ty Giầy Thăng Long
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là doanh nghiệp xuất khẩu, sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng từ nước ngoài. Mỗi đơn đặt hàng, khách hàng lại có những yêu cầu riêng về mẫu mã, chất lượng, kích cỡ. Hơn nữa, các loại giầy khác nhau phải sử dụng những loại vật liệu đặc chủng khác nhau.Vì vậy, công ty lựa chọn phương pháp hạch toán theo đơn đặt hàng(lệnh sản xuất) để xác định chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho mỗi đơn hàng(lệnh sản xuất). Kế toán lập thẻ tính giá thành, hạch toán chi phí sản xuất cho từng đơn hàng, định kỳ(hàng tháng) tổng hợp lại chi phí. Theo đó đối tượng tính giá thành là giá bình quân một đôi giầy trong đơn hàng, lệnh sản xuất.
Để tập hợp chi phí sản xuất cho từng đơn hàng công ty theo dõi và tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho từng đơn, chi phí nhân công trực tiếp cho từng đơn. Những chi phí sản xuất chung như điện nước không thể theo dõi và tập hợp chi phí cho từng đơn hàng nên công ty tập hợp chi phí sản xuất chung trong tháng cho toàn công ty sau đó đem phân bổ cho các đơn hàng sản xuất trong tháng theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng.
*Kỳ tính giá thành:
Tại Công ty Giầy Thăng Long, Kế toán chi phí...

 
Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch tại ủy ban nhân dân Văn hóa, Xã hội 0
D Tìm hiểu về thực trạng công tác tổ chức phân công hiệp tác lao động tại một tổ chức, từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét và hướng hoàn thiện Luận văn Kinh tế 0
D Thực trạng công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc tại công ty Nghị Lực Sống Văn hóa, Xã hội 1
D Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động, công tác tổ chức quản lý, quy trình công nghệ tại Công ty Gang Thép Thái Nguyên Văn hóa, Xã hội 0
K Thực trạng công tác tổ chức triển khai dự án phát triển du lịch của khách sạn Tây Hồ Luận văn Kinh tế 0
P Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu tại Trung tâm Viễn thông Quốc tế khu vực Luận văn Kinh tế 0
T Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả ti Luận văn Kinh tế 0
C Tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, thực trạng và giải pháp để tăng cường tính hiệu quả Luận văn Kinh tế 0
N Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập thông tin - Nghiên cứu khách hà Luận văn Kinh tế 0
P Thực trạng công tác tổ chức tiền lương tại Công ty in Công đoàn Công nghệ thông tin 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top