Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By tuanlin_10101984
#666608

Download Luận văn Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty Cổ Phần Bia và Nước Giải Khát Hạ Long miễn phí





MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . 1
CHưƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM . 3
1.1. Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm . 3
1.1.1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm . 3
1.1.2. Vai trò của công tác tiêu thụ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. . 4
1.2. Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm . 6
1.2.1. Nghiên cứu thị trường . 6
1.2.2. Xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. . 7
1.2.3. Xây dựng các chiến lược và kế hoạch yểm trợ tiêu thụ sản phẩm. 7
1.2.4. Thiết lập và củng cố bộ máy tổ chức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. 11
1.2 5. Tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. . 11
1.2.6. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. . 12
1.3. Mối quan hệ giữa Marketing và tiêu thụ sản phẩm. 13
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm . 13
1.4.1. Nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài doanh nghiệp: . 14
1.4.2. Những nhân tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp: . 15
CHưƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN BIA VÀ NưỚC GIẢI KHÁT HẠ LONG . 19
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần bia và Nước giải khát Hạ Long . 19
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần bia và Nước giải khát hạ long . 19
2.1.1.1. Sơ lược về doanh nghiệp . 19
2.1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp . 19
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty . 21
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty . 22
2.1.4. Đặc điểm về lao động của công ty . 26
2.1.5.Công nghệ sản xuất . 32
2.2. Khái quát về tình hình tài chính của công ty. 34
2.2.1. Tài sản và nguồn vốn của công ty . 34
2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty . 36
2.2.3.Hiệu quả sử dụng vốn của công ty . 39
2.3. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ tại công ty
cổ phần bia và nước giải khát hạ long. . 44
2.3.1. Đặc điểm sản phẩm . 44
2.3.2. Đặc điểm về thị trường . 46
2.3.3. Đặc điểm về thị phần và đối thủ cạnh tranh . 47
2.4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. . 51
2.4.1. Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm. . 51
2.4.2.Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường . 51
2.4.3.Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian. 52
2.4.4. Các giải pháp tiêu thụ của công ty hiện nay . 53
2.4.4.1. Công tác nghiên cứu thị trường . 53
2.4.4.2.Thiết lập và quản trị kênh phân phối . 54
2.4.4.3. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm . 55
2.4.4.4. Chính sách giá của công ty. 57
2.4.4.5. Tổ chức bán hàng và dịch vụ sau bán hàng . 57
2.4.5 Nhận xét . 59
CHưƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NưỚC GIẢI
KHÁT HẠ LONG . 61
3.1. Cơ hội, thách thức . 61
3.1.1. Cơ hội . 61
3.1.2. Thách thức . 61
3.2. Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới . 62
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của công ty. . 62
3.3.1. Thành lập phòng Marketing riêng trong công ty. . 62
3.3.1.1. Cơ sở của biện pháp . 63
3.3.1.2. Nội dung của biện pháp . 63
3.3.1.3. Chi phí và lợi ích của biện pháp . 63
3.3.2. Nhóm giải pháp mở rộng thị phần. . 66
3.3.2.1. Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị sản phẩm. . 66
3.3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp . 66
3.3.2.1.2. Cơ sở của biện pháp . 66
3.3.2.1.3. Nội dung của biện pháp . 66
3.3.2.1.4. Chi phí và lợi ích của biện pháp . 67
3.3.2.2. Áp dụng các chương trình khuyến mại sản phẩm. . 68
3.3.2.3. Tăng cường và hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường. . 69
3.3.3. Nhóm giải pháp duy trì và giữ vững thị phần đã có. . 72
3.3.3.1. Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm trên thị trường tiêu thụ. . 72
3.3.3.2. Xây dựng và củng cố mối quan hệ với các bạn hàng. . 75
KẾT LUẬN . 78
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

n liệu: Nguyên liệu (dạng bột) được đưa vào các
nồi nấu, dưới tác dụng của enzim có sẵn trong nguyên liệu hay enzim bổ sung và tác
dụng của nhiệt độ, qua từng giai đoạn khác nhau, với thời gian thích hợp . Từ nguyên
liệu đã thu được lượng dịch có đầy đủ hàm lượng các chất dinh dưỡng để chuẩn bị cho
giai đoạn lên men tiếp theo, đó là các hàm lượng đường glucoza, maltôza, axit amin.
* Lọc Malt: Sau quá trình đường hoá, dịch đường được đưa qua máy lọc để
tách hết bã nguyên liệu. Dịch trong được đưa sang thiết bị nấu hoa còn bã loại
dùng cho việc chăn nuôi.
* Nấu hoa: Dịch đường được đun sôi với hoa houblon. ở giai đoạn này nhiều
quá trình được diễn ra, đó là việc trích ly các chất đắng, chất thơm từ hoa vào dịch
đường, ổn định các thành phần của dịch đường - tạo hương, màu, vị cho bia.
* Hạ nhiệt độ : Dịch nấu hoa có nhiệt độ = 100 0C được lắng, tách hoa, tách
cặn thô và chạy qua máy hạ nhiệt độ với chất tải lạnh là nước glycol, nhiệt độ dịch
được hạ xuống với nhiệt độ đảm bảo cho quá trình lên men (T0 = 12 130C )
* Lên men bia: Đây là giai đoạn tương đối quan trọng trong công nghệ sản
xuất bia, dịch đường dưới tác dụng của nấm men bia trong những điều kiện nhiệt
độ nhất định. Biến đổi đường, axitamin thành rượu, CO2 và một số sản phẩm phụ
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Xuân Lớp QT1002N Page 34
khác như este, alđêhyt, axit hữu cơ, điaxetyl..... Thời gian tàng trữ lên men tuỳ
thuộc vào công nghệ, có thể từ 15 30 ngày/ chu kỳ.
* Chiết KEG: Bia lên men sau khi được lọc qua máy lọc, tách hết nấm men
tạo ra bia thành phẩm. Bia thành phẩm được đưa qua máy chiết keg (máy tự động
vệ sinh và chiết bia vào KEG của Đức ). Theo yêu cầu tiêu thụ của thị trường Công
ty đang sử dụng các loại keg : 20 lít , 30 lít. Nếu là bia chai sau lọc, bia được chiết
vào chai có dung tích 330ml, 450ml, 500ml
* Nhận xét.
Dây truyền công nghệ cũ đã được thay thế từ năm 2004 và được sử dụng đến
nay. Đây là dây truyền mới với quy mô hiện đại. Dây truyền CN cũ khâu gia công
nguyên liệu phải qua khâu rang malt sau đó mới đưa vào xay. Dây truyền CN mới
đưa malt ướt vào xay thành bột không cần qua khâu rang. Đây là một dây
truyền CN khép kín đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn sản xuất hàng thực phẩm, vì vậy
chất lượng sản phẩm được nâng cao rõ rệt tỷ lệ thu hồi cao, vì vậy giảm được chi
phí dẫn đến làm giảm giá thành sản phẩm. Đặc biệt là dây truyền chiết Keg là dây
chuyền nhập ngoại tự động hoá toàn phần nên giảm bớt được chi phí về nhân công.
Về sản phẩm hiện tại Bia hơi đang là sản phẩm được ưa chuộng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh, Bia chai chất lượng cũng được nâng nên rõ rệt và đang được thị
trường đưa vào sử dụng các hội nghị, ngày lễ tết.
2.2. Khái quát về tình hình tài chính của công ty
2.2.1. Tài sản và nguồn vốn của công ty
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Xuân Lớp QT1002N Page 35
Bảng số 02: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần bia và nước giải khát hạ
long ( đơn vị tính: đồng)
ChØ tiªu 31/12/2008 31/12/2009
So sánh
Số tiền %
Tµi s¶n
A.Tài sản ngắn hạn 36,346,968,955 23,812,979,752 -12,533,989,203 -34
I.Tiền và các khoản tương đương
tiền
1,970,265,220 2,575,773,385 605,508,165 31
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
- - -
III.Các khoản phải thu 5,368,869,486 2,969,322,733 - 2,399,546,753 - 45
IV. Hàng tồn kho 28,516,704,562 18,093,758,329 -10,422,946,233 - 37
V. Tài sản ngắn hạn khác 491,129,687 174,125,305 -317,004,382 - 65
B.Tài sản dài hạn 187,814,918,869 169,405,504,546 -18,409,414,323 - 10
I.Các khoản phải thu dài hạn - - -
II.Tài sản cố định 169,285,980,198 156,092,097,839 -13,193,882,359 - 8
III. Bất động sản đầu tư - - -
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
- - -
V.Tài sản dài hạn khác 18,528,938,671 13,313,406,707 -5,215,531,964 - 28
Tổng cộng tài sản 224,161,887,824 193,218,484,298 -30,943,403,526 -14
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 143,974,286,226 110,486,936,575 -33,487,349,651 -23
I.Nợ ngắn hạn 57,977,715,219 63,504,924,173 5,527,208,954 10
II. Nợ dài hạn 85,996,571,007 46,982,012,402 -39,014,558,605 - 45
B - Nguồn vốn chủ sở hữu 80,187,601,598 82,731,547,723 2,543,946,125 3
I. Vốn chủ sở hữu 80,147,102,093 82,438,850,236 2,291,748,143 3
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 40,499,505 292,697,487 252,197,982 623
Tổng cộng nguồn vốn 224,161,887,824 193,218,484,298 -30,943,403,526 -14
(nguồn: lấy từ phòng kế toán công ty)
Nhìn vào bảng cân đối kế toán trên ta thấy giữa năm 2008 và năm 2009 đã
có sự thay đổi về các chỉ tiêu như sau :
* Tổng tài sản năm 2008 là 224.161.887.824 đồng, năm 2009 là 193.218.484.298
đồng. Như vậy năm 2009 giảm 30.943.403.526 đồng so với năm 2008, điều này là do:
- Tài sản ngắn hạn năm 2008 là 36.346.968.955đồng, năm 2009 là
23.812.979.752 đồng, như vậy giảm 12.533.989.203 đồng. Do các khoản phải thu,
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Xuân Lớp QT1002N Page 36
hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác giảm. Điều này cho thấy Doanh Ngiệp đã giải
quyết tốt các khoản nợ của khách hàng, công tác bán hàng cũng được nâng cao
hiệu quả, số lượng hàng sản xuất ra tiêu thụ được nhiều hơn so với năm trước.
- Tài sản dài hạn năm 2008 là 187.814.918.869 đồng năm 2009 là
169.405.504.546 đồng, như vậy giảm 18.409.414.323 đồng. Do tài sản cố định
giảm, tài sản dài hạn khác giảm. Trên thực tế thì trong năm 2009 công ty đã đầu tư
thêm máy móc thiết bị( nguyên giá tài sản cố định tăng ) để đáp ứng nhu cầu về
sản phẩm ngày càng cao của khách hàng.
* Tổng nguồn vốn của công ty năm 2008 là 224.161.887.824 đồng, năm 2009 là
193.218.484.298 đồng. Như vậy năm 2009 giảm so với năm 2008 là
30.943.403.526 đồng, điều này là do:
- Nợ phải trả năm 2008 là 143.974.286.226 đồng, năm 2009 là 110.486.936.575
đồng, giảm 33.487.349.651 đồng. Cụ thể là do vay và nợ dài hạn giảm.
- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2008 là 80.187.601.598 đồng, năm
2009 là 82.731.547.723 đồng, tăng 2.543946.125 đồng.
2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Xuân Lớp QT1002N Page 37
Bảng số 03: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bia và
nước giải khát hạ long
(nguồn: lấy tại phòng kế toán của công ty) Đơn vị tính: đồng
chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh
Số tiền %
1.Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
193,898,539,356 190,311,583,751 -3,586,955,605 -1.85
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 53,158,624,915 53,052,971,849 -105,653,066 -0.20
3.Doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ
140,739,914,441 137,258,611,902 -3,481,302,539 -2.47
4.Giá vốn hàng bán 99,553,849,887 101,821,267,804 2,267,417,917 2.28
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
41,186,064,554 35,437,344,098 -5,748,720,456 -13.96
6.Doanh thu hoạt động tài chính 360,779,323 89,667,520 -271,111,803 -75.15
7. Chi phí tài chính 14,903,664,493 6,370,093,997 -8,533,570,496 -57.26
- Trong đó: chi phí lãi vay 14,903,664,493 6,370,093,997 -8,533,570,496 -57.26
8. Chi phí bán hàng 23,186,085,526 21,698,008,478 -1,488,077,048 -6.42
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 6,423,792,258 6,251,496,831 -172,295,427 -2.68
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
-2,966,698,400 1,207,412,312 4,174,110,712 -140.70
11. Thu ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement