Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Cedrik
#645960

Download Đề tài Thực trạng và giải pháp ngành công ngành công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam hiện nay miễn phí





MỤC LỤC
trang
 
Lời Thank .
Lời mở đầu .
Nội dung
Chương I: Tổng quan về ngành công nghiệp phụ trợ
1. khái niệm
2. Vai trò và đặc điểm của ngành CNPT
a. Vai trò
b. Đặc điểm
Chương II: Thực trạng ngành CNPT
1. Những nhân tố ảnh hưởng đến CNPT
2. Thực trạng ngành CNPT
3. Ảnh hưởng của ngành CNPT đối với kinh tế việt nam
4. Những ưu thế và hạn chế của ngành CNPT
a. Ưu thế
b. Hạn chế chung của ngành công nghiệp
chương III: Đảng và chính phủ có những nhìn nhận về CNPT
1. Quan niệm của Đảng và Chính phủ về CNPT
2. Chính sách quan trọng
Chương IV: giải pháp đưa ra cho ngành CNPT
1. Đề xuất
2. kiến nghị
KẾT LUẬN
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

chất nào khác góp phần tạo thành sản phẩm. khái niệm công nghiệp phụ trợ trên thực tế chủ yếu sử dụng trong các ngành công nghiệp có sản phẩm đòi hỏi sự kết nối của nhiều chi tiết phức tạp đòi hỏi tính chính xác cao, dây chuyền sản xuất đồng loạt với các công đoạn lắp ráp tách biệt. hai ngành công nghiệp hay sử dụng khái niệm công nghiệp phụ trợ là ngành ô tô và điện tử.
Tuy nhiên, nếu đặt góc nhìn rộng hơn, công nghiệp phụ trợ phải được hiểu một cách tông quát như một hình dung về toàn bộ quá trình sản xuất nói chung, chứ không thể bổ dọc, cắt lớp theo ngành hay sản phẩm vì mỗi ngành, mỗi loại sản phẩm đều có những đặc thù riêng và đều có những đòi hỏi ở các mức độ khác nhau về yếu tố phụ trợ.công nghiệp phụ trợ được chia thành các ngành sản xuất:
các ngành cứng như sản xuất nguyên liệu và linh kiện…
các ngành mềm như thiết kế sản phẩm, mua sắm, marketing quốc tế, viễn thông, vận tải, năng lượng, cấp nước…
các ngành phục vụ nhu cầu nội địa như thép, hóa chất, giấy, xi măng…
2.Vai trò và đặc điểm của CNPT
a.Vai trò:
Công nghiệp phụ trợ đóng vai trò quan trọng quyết định đối với khả năng cạnh tranh và có vai trò to lớn trong quá trình công nghiệp hóa. Tuy nhiên ngành công nghiệp phụ trợ của nước ta đang phải đối mặt với những khó khăn về nguồn vốn cũng như sức cạnh tranh của ngành này đối với khu vực và thế giới.
Công nghiệp phụ trợ tạo nhiều công ăn việc làm, thu hút lao động phù hợp với điều kiện việt nam. Công nghiệp phụ trợ đóng vai trò quan trọng việc tăng sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp chính và đẩy nhanh công nghiệp hóa theo hướng mở rộng và chuyên sâu.
Công nghiệp phụ trợ phát triển kéo theo các công ty lắp ráp và sản xuất thành phẩm cuối cùng thóa khỏi cảnh phụ thuộc vào nhập khẩu. giá nhập khẩu những sản phẩm nhưng chi phí đầu vào tăng cao còn chưa kể rủi ro về tiến độ, thời gian nhận hàng nhập khẩu
Công nghiệp phụ trợ phát triển có vai trò đặc biệt trong vấn đề thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), nhất là FDI trong ngành sản xuất các loại máy móc, thực tế cho thấy, tỷ lệ chi phí về công nghiêp phụ trợ cao hơn nhiều so với lao động trong giá thành sản phẩm, nên một nước dù có ưu thế về lao động nhưng công nghiệp phụ trợ không phát triển cũng làm cho môi trường đầu tư kém hấp dẫn.
b.Đặc điểm
Trong hoạch định chiến lược và chính sách công nghiệp của một quốc gia, quan hệ giữa một ngành sản xuất công nghiệp với các ngành phụ trợ của nó là vấn đề quan trọng.
phát triển hợp lý công nghiệp phụ trợ sẽ đóng góp quan trọng vào sự phát triển công nghiệp và kinh tế của quốc gia. lâu nay khi nói đến hạn chế trong thu hút đầu tư vào nước ta người ta cho rằng lỗi là do cơ sở hạ tầng bất cập, thủ tục hành chính rườm rà…tuy nhiên nhiều địa phương đã nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư nhung sức ra vẫn còn yếu. đến nay, các nhà quản lý nhận ra rằng một trong những yếu tố cốt lõi là do chính sách nội tại các doanh nghiệp trên địa bàn, nhất là các doanh nghiệp tham gia vào các hoat động phụ trợ.
Chúng ta lấy ví dụ: về thành phố Đà Nẵng là địa phương tiên phong của miền trung trong việc đẩy mạnh đô thị hóa làm thay đổi diện mạo kinh tế- xã hội địa phương và môi trường đầu tư.
CHƯƠNG II: Thực trạng ngành công nghiệp phụ trợ và ảnh hưởng của nó tới kinh tế Việt Nam
1.Các nhân tố ảnh hưởng công nghiệp phụ trợ:
-Thị trường sản phẩm nguồn.Nhu cầu sản phẩm nguồn phải tạo ra thị trường ổn định để phát triển hiệu quả các ngành phụ trợ. Nếu sản phẩm nguồn có quy mô nhỏ và chủng loại đa dạng thì số lượng sản xuất của các ngành phụ trợ sẽ nhỏ, giá thành sản xuất cao. Nếu tiêu thụ sản phẩm nguồn nội địa không lớn các nhà sản xuất nguồn sẽ không tham gia thị trường và ngành sản xuất sản phẩm phụ trợ gặp khó khăn.
- Nguồn lực tài chính: Đầu tư vào các ngành sản xuất phụ trợ bất lợi hơn so với đầu tư vào sản xuất nguồn (thường là lắp ráp): Suất đầu tư lớn; công nghệ phức tạp; thời hạn đầu tư và hoàn vốn dài; độ rủi ro trong đầu tư cao. Nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển công nghiệp và chính sách huy động nguồn lực đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm các ngành công nghiệp phụ trợ phát triển bền vững.
- Tiến bộ khoa học và công nghệ: Do yêu cầu cải tiến liên tục để nâng cao năng lực cạnh tranh, việc thiết kế và chế tạo mới sản phẩm nguồn yêu cầu công nghiệp phụ trợ phải thường xuyên đổi mới, nghiên cứu và sản xuất phụ liệu, phụ tùng hay chi tiết phù hợp.
- Bảo đảm yêu cầu nghiêm ngặt về (QCD) chất lượng, chi phí và thời hạn cung ứng (các sản phẩm phụ trợ) nhằm đáp ứng những cam kết với khách hàng của sản xuất nguồn. Nguồn linh kiện, phụ kiện sản xuất trong nước phong phú, chất lượng cao sẽ tích cực hạ giá thành sản phẩm nguồn.
- Sự phát triển công nghệ thông tin và thương mại điện tử hiện nay tạo điều kiện cung và cầu (sản phẩm phụ trợ và sản phẩm nguồn) gần nhau hơn, giảm thời gian giao dịch, mở rộng phạm vi quan hệ giữa hai khu vực.
- Quan hệ giữa sản phẩm phụ trợ và sản phẩm nguồn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia, mà phải phát triển trong phạm vi khu vực và toàn cầu để nâng cao hiệu quả.
- Hoạch định chiến lược phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ là một phần của chính sách phát triển kinh tế quốc gia, thu hút đầu tư nước ngoài và phân công lao động hiệu quả giữa sản xuất trong nước và các tập đoàn đa quốc gia.
2.thực trạng công nghiệp phụ trợ
Ở việt nam,cho đến nay, chưa có một cuộc điều tra toàn diện nào về ngành công nghiệp phụ trợ được tiến hành, song để đánh giá thực trạng của ngành, chúng ta có thể dựa trên một số kết quả khảo sát, điều tra mẫu và nghiên cứu do các cơ quan khác nhau tiến hành ( tổng cục thống kê, viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản- JETRO và nhất là diễn đàn phát triển Việt Nam – VDF).Theo báo cáo năm 2010 của VDF, các nhà sản xuất nhật bản cho rằng CNPT Việt nam còn chậm phát triển. tỷ lệ nội địa hóa của các nhà sản xuất nhật bản tại việt nam ở các mặt hàng như ô tô cao nhất cũng chỉ đạt10%. Tương tự là hai ngành dệt may và da giày. Mặc dù công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu trong vài năm gần đây phát triển so với trước đây, nhưng hai ngành này vẫn phụ thuộc rất lớn vào việc nhập khẩu nguyên phụ liệu nước ngoài. Trong đó, ngành dệt may nhập khẩu khoảng 80% nhu cầu về sợi polyeste, ngành giày da nhập khẩu khoảng 85% hóa chất, các phụ liệu đế giày, mũi giày cùng các phụ liệu khác.
còn theo nghiên cứu của viện nghiên cứu quản ký kinh tế trung ương (CIEM), khi thực hiện cuộc khảo sát hơn 80 doanh nghiệp FDI tại việt nam, có tới1/3 doanh nghiệp cho rằng việc cung ứng nguyên vật liệu và các hoạt động kinh tế phụ trợ của việt nam rất kém. Các doanh nghiệp FDI rất muốn phối hợp với các nhà cung cấp trong nước để giảm chi phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, nhưng rất khó có...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement