Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hanakjmj7591
#1031006

Download miễn phí Tình hình hoạt động và phát triển của Ngân hàng Vietcombank Hà Nội





LỜI MỞ ĐẦU

QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ NHỮNG KẾT QUẢ CHỦ YẾU 1

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 1

II. TỔ CHỨC BỘ MÁY 3

1. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ theo mạng lưới 4

2. Chi nhánh cấp 2 Thành Công. 6

3. Chi nhánh cấp 2 Chương Dương. 6

4. Chi nhánh cấp 2 Ba Đình. 6

5.Tổ chức bộ máy 6

6. Các phòng Giao dịch 7

III. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 7

1. Về huy động vốn 8

2. Về sử dụng vốn 9

3. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 10

3.1. Tín dụng 10

3.2. Công tác Thanh toán Xuất nhập khẩu 11

3.3. Kinh doanh ngoại tệ 12

3.4. Công tác Kế toán 13

3.5. Công tác ngân quỹ 14

3.6. Kinh doanh dịch vụ 15

3.7. Kết quả kinh doanh của Chi nhánh 15

4. Các công tác khác15

4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh cấp 2 và Phòng Giao dịch 16

4.2. Công tác kiểm tra nội bộ 16

4.3. Công tác hành chính- nhân sự và xây dựng cơ bản 16

4.4. Công nghệ thông tin ngân hàng 17

4.5. Công tác phát triển mạng lưới 17

V. MỘT SỐ KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG NĂM 2005 18

V.ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIETCOMBANK HÀ NỘI TỪ 2005 ĐẾN NĂM 2010 19

KẾT LUẬN

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hệ khách hàng:
Có chức năng nhiệm vụ: Phát triển kinh doanh, củng cố và mở rộng quan hệ có hiệu quả đối với khách hàng là Doanh nghiệp trên địa bàn thuộc quyền quản lý hiện tại của Chi nhánh.
1.3. Phòng quản lý rủi ro tín dụng:
Có chức năng và nhiệm vụ: Rà soát và quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng xuống mức có thể chấp nhận được.
1.4. Phòng dịch vụ khách hàng:
Có chức năng, nhiệm vụ:
Huy động tiết kiệm đồng VNĐ và ngoại tệ
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu VNĐ và ngoại tệ
Trả tiền kiều hối, Moneygram
Mua ngoại tệ của khách vãng lai, bán ngoại tệ theo hộ chiếu, chuyển tiền đi nước ngoài.
Nhận gửi và thanh toán séc nhờ thu cá nhân
Quản lý đại lý thu đổi ngoại tệ
Trực tiếp thu chi tiền mặt của khách hàng gửi, rút tiền tiết kiệm VNĐ, ngoại tệ, kỳ phiếu ngoại tệ, tài khoản ngoại tệ cá nhân.
1.5. Phòng thanh toán thẻ:
Có chức năng, nhiệm vụ:
Phát hành và thanh toán các loại thẻ Vietcombank theo thể lệ quy định. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đại lý thanh toán thẻ do nước ngoài phát hành. Thực hiện chức năng marketing khách hàng về thẻ. Phát triển và quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ, quản lý các máy rút tiền tự động ATM được giao.
1.6. Phòng Ngân quỹ:
Có chức năng, nhiệm vụ:
Thu, chi kiểm đếm toàn bộ đồng Việt nam, ngoại tệ của khách hàng có mở tài khoản hoạt động tại Chi nhánh.
Giúp các đơn vị nhận biết ngoại tệ thật, giả.
Tham gia quản lý quỹ ATM.
Quản lý kho quỹ của Chi nhánh.
1.7. Phòng Thanh toán Xuất Nhập khẩu:
Có chức năng, nhiệm vụ:
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu, bao gồm:
Mở L/C và thanh toán hàng xuất, nhập khẩu.
Chuyển tiền đi nước ngoài.
Nhờ thu hàng nhập khẩu.
Thông báo L/C xuất khẩu.
Kiểm tra chứng từ L/C hàng xuất.
Thanh toán L/C hàng xuất.
Nhận và xử lý nhờ thu hàng xuất.
Quản lý mẫu chữ ký của Ngân hàng nước ngoài.
Làm báo cáo thanh toán hàng xuất và nhập.
Giữ tài khoản ký quỹ mở L/C hàng nhập.
Giữ tài khoản ngoại bảng L/C nhập khẩu, xuất khẩu.
Giữ tài khoản ngoại bảng nhờ thu nhập khẩu, xuất khẩu.
Giữ tài khoản trung gian tài trợ thương mại.
Giữ tài khoản cho vay chiết khấu.
Giữ tài khoản ngoại bảng bảo lãnh trong nước, nước ngoài.
1.8. Phòng kế toán tài chính:
Có chức năng, nhiệm vụ: Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền, quản lý tài khoản khách hàng là tổ chức, các doanh nghiệp, quản lý chi tiêu nội bộ …
1.9. Phòng Hành chính nhân sự:
Có chức năng, nhiệm vụ: Theo dõi công tác nhân sự và công tác hành chính quản trị của chi nhánh.
1.10. Phòng Tin học:
Có chức năng, nhiệm vụ:
Quản trị toàn bộ hệ thống mạng của Chi nhánh. Cài đặt các chương trình phần mềm hệ thống mang, thiết lập hệ thống bảo mật của hệ thống mạng theo sự chỉ đạo của Ban Giám đốc.
Tiếp nhận, cài đặt và hướng dẫn triển khai chương trình khi có các quy trình nghiệp vụ mới.
Thay đổi nếu các chương trình chạy có lỗi hay khi có các thay đổi về mặt nghiệp vụ, VIết một số chương trình trợ giúp cho các nghiệp vụ tại Chi nhánh
Nhận, truyền dữ liệu giữa Trung ương và Chi nhánh.
Back up (sao lưu dự phòng) dữ liệu.
Kiểm tra hệ thống truyền thông giữa Chi nhánh cấp 1 với các Chi nhánh cấp 2, phòng Giao dịch.
Là đầu mối quan hệ với phòng tin học Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, là Ngân hàng trong lĩnh vực công nghệ Tin học.
1.11. Phòng Kiểm toán nội bộ.
Biên chế có 6 người:
Kiểm tra trưởng chụi trách nhiệm chung, trực tiếp tham gia kiểm tra hoạt động tín dụng – bảo lãnh.
2 kiểm tra viên chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động tính dụng – bảo lãnh.
1 cán bộ chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động huy động vốn, phát hành thẻ và các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác.
1 cán bộ chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động kế toán – ngân quỹ.
1 cán bộ chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động thanh toán xuất, nhập khẩu.
1.12. Tổ Tín dụng thể nhân:
Có chức năng, nhiệm vụ: Thực hiện cấp tín dụng cho đối tượng là khách hàng thể nhân.
2. Chi nhánh cấp 2 Thành Công.
3. Chi nhánh cấp 2 Chương Dương.
4. Chi nhánh cấp 2 Ba Đình.
5.Tổ chức bộ máy:
5.2.1. Ban Giám đốc
5.2.2. Phòng Quan hệ khách hàng
5.2.3. Phòng Kế toán và Dịch vụ Ngân hàng
5.2.4. Phòng Hành chính – Ngân quỹ
6. Các phòng Giao dịch
Có chức năng, nhiệm vụ:
Huy động tiết kiệm đồng VNĐ và ngoại tệ
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu VNĐ và ngoại tệ
Dịch vụ thu đổi ngoại tệ và trả tiền kiều hối.
Dịch vụ phát hành, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, Vietcombank Card, thẻ ATM …
Nhận gửi và thanh toán séc nhờ thu của cá nhân
Quản lý các tài khoản tiền gửi cá nhân VNĐ và ngoại tệ
Cho vay thế chấp, cầm cố tài sản.
III. Những kết quả đạt được:
Năm 2005, năm cuối cùng của kế hoạch 5 năm (2001- 2005), nền kinh tế nước ta nói chung và Hà nội nói riêng gặp không ít khó khăn ảnh hưởng từ biến động của giá dầu mỏ, vàng và các loại ngoại tệ mạnh với biên độ cao trong năm, dịch cúm gia cầm diễn biến phức tạp … Hà nội hiện là địa phương có chỉ số tăng giá cao nhất toàn quốc, CPI tháng 12 của Hà nội tăng 9.55% so với chỉ số giá tháng 12 năm 2004.
Bên cạnh đó, Hà nội có thêm nhiều kênh huy động vốn mới như hoạt động cua Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà nội, trái phiếu xây dựng Thủ đô lần thứ nhất, một số Tổng Công ty phát hành trái phiếu doanh nghiệp … khiến cạnh tranh thu hút vốn ngày càng trở nên quyết liệt. Ngoài ra, tiến trình cổ phần hoá của các doanh nghiệp Nhà nước còn chậm, nhiều chương trình dự án của Chính phủ, thành phố triển khai chậm, gây ách tắc về vốn của các doanh nghiệp, qua đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động và chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Tuy vậy đối với Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nội, cùng với nỗ lực chung của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam trong năm 2005 đã đạt được những kết quả khả quan về hoạt động kinh doanh.
Tổng kết hoạt động năm 2005 của Ngân hàng Ngoại thương Hà nội
(Quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá báo cáo 15.875 VNĐ/ USD)
1. Về huy động vốn:
Tổng nguồn vốn Vietcombank Hà nội 2001-2005
Đơn vị: tỷ đồng
Công tác huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nội (Vietcombank Hà nội) vẫn duy trì kết quả tốt, năm 2005 đạt 8.254 tỷ đồng, tăng 28.8% so với năm 2004, trong khi tỷ lệ này tính trung bình chung cho toàn hệ thống Vietcombank đạt 15.8%. Trên địa bàn Hà nội, mức tăng trưởng tổng vốn huy động của các TCTD tăng 19.2% so với năm 2004. Tính hết năm 2005, thị phần huy động vốn của Vietcombank Hà nội chiếm 3.65% trên địa bàn Hà nội.
Huy động từ khu vực dân cư và các tổ chức kinh tế chiếm 90% tổng nguồn vốn, còn lại là từ các TCTD nước ngoài và Kho bạc Nhà nước. Huy động ngoại tệ chiếm tỷ lệ cao hơn so với đồng Việt nam (chiếm 51%), một phần do tác động tích cực của quyết định tăng lãi suất đầu tư đầu năm của Chi nhánh theo lãi suất điều chỉnh của Cục Dự trữ Liên Bang Mỹ (FED) là chênh lệch lãi suất giữa VNĐ và USD ngày càng thu hẹp, một phần do tâm lý người dân lo ngại lạm phát gia tăng, khi chỉ số giá tiêu dùng hiện nay đang ở mức cao. Từ năm 2004 đến cuối năm 2005, FED liên tục tăng lãi suất 13 lần từ 1.25% lên tới 4.25%/ năm trong khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt nam năm 2...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement