Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Chandrak
#1030809

Download miễn phí Tình hình hoạt động của Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội





 

PHẦN I 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP 1

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP 1

II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP 2

1. Chức năng của Xí nghiệp 2

2. Nhiệm vụ của Xí nghiệp 2

3. Các mặt hàng và dịch vụ chủ yếu của Xí nghiệp 3

III. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU 3

VI. HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN PHẨM 5

1. Hình thức tổ chức sản xuất của Xí nghiệp 5

2. Kết cấu sản xuất của Xí nghiệp 5

V. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP 6

1. Mô hình tổ chức Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội 6

2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong Xí nghiệp 7

PHẦN II 10

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG 10

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 10

I. PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING 10

1. Sản phẩm của Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội 10

2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp 10

Bảng 3: So sánh kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong năm 2003- 2004 11

Bảng 7: Kết quả tổng doanh thu của Xí nghiệp 15

3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm 15

4. Chính sách giá của Xí nghiệp 15

5. Chính sách phân phối và hình thức xúc tiến bán sản phẩm của Xí nghiệp 16

6. Đối thủ cạnh tranh 16

7. Nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Xí nghiệp 16

II. PHÂN TÍCH CÔNG TÁC LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG 18

1. Cơ cấu lao động của Xí nghiệp 18

2. Tình hình sử dụng thời gian lao động và năng xuất lao động của Xí nghiệp 19

3. Định mức lao động 20

4. Tuyển dụng và đào tạo lao động 21

5. Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương của Xí nghiệp 22

6. Nguyên tắc thanh toán tiền lương sản phẩm và phân phối tiền lương trực tiếp đến người lao động 24

Bảng 10: Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp 26

7. Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của Xí nghiệp 27

III.PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ -TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 27

1. Các loại nguyên vật liệu dùng trong xí nghiệp 27

2. Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 28

3. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu của Xí nghiệp 29

4. Tình hình dự trữ bảo quản cấp phát nguyên vật liệu 30

5. Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định 31

6. Tình hình sử dụng tài sản cố định 32

7. Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định 32

IV. PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH CỦA XÍ NGHIỆP 32

1. Phân loại chi phí 32

2. Xây dựng giá thành theo kế hoạch 33

3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 33

4. Các loại sổ sách kế toán 35

V. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP 35

1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 36

2. Phân tích các chỉ số tài chính 38

3. Nhận xét về tình hình tài chính của Xí nghiệp 41

PHẦN III 42

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 42

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


g không. Đây chính là đối thủ cạnh tranh lớn hiện nay của ngành đường sắt.
7. Nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Xí nghiệp
Trong những năm gần đây, Xí nghiêp vận dụng toa xe khách Hà Nội đã tạo được nhiều uy tín đối với khách hàng, doanh thu ngày càng cao, doanh thu năm nay cao hơn năm trước. Điều này chứng tỏ hoạt động Marketing của Xí nghiệp đã được chú trọng thực hiện và đã có những kết quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công và ưu điểm, Xí nghiệp vẫn còn tồn tại những nhược điểm cần được khắc phục.
a. Những thành công và ưu điểm
Là một Xí nghiệp phục vụ và vận tải hành khách đi tàu vì vậy trong quá trình tồn tại và phát triển, Xí nghiệp đã lựa chọn cho mình mối quan hệ tốt với khách hàng và có uy tín cao. Chất lượng phục vụ hành khách trên các đoàn tàu thuộc Xí nghiệp quản lý luôn được cải thiện và nâng cao. Có chuyển biến rõ rệt trong công tác giao tiếp ứng xử thể hiện qua đơn thư phản ánh giảm và số lượng thư khen ngày càng tăng. Qua phiếu thăm dò hành khách về công tác phục vụ hành khách trên tàu có 75% - 90% ghi nhận đạt yêu cầu. Cố gắng trong các chiến dịch vận tải hè, tết duy trì chất lượng phục vụ các mác tàu cao cấp SE1/2, E1/2, S1/2, SP1/2, LC5/6, V1/2, M1/2. Tổ chức có hiệu quả đoàn tàu phục vụ kiểu mẫu. Trong năm 2004 đã cấp 1.159.400 suất ăn chế biến sẵn đảm bảo an toàn tuyệt đối. Đặc biệt Xí nghiệp đã xây dựng và công nhận chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000 và HACCP cho xưởng sản xuất suất ăn chế biến sẵn.
Xí nghiệp rất coi trọng chất lượng phục vụ hành khách, vì chất lượng là yếu tố quyết định trong sản xuất kinh doanh. Hành khách, hàng hoá đến với ngành đường sắt ngày càng tăng là do chất lượng phục vụ và chất lượng các toa tàu ngày càng được nâng cao. Ngoài biện pháp nghiệp vụ vận tải như: xây dựng kịp thời các quy chế chỉ đạo, quy trình tác nghiệp tàu, cải tiến công tác kiểm tra trên ga, thông tin sản xuất hàng ngày, quy chế kiểm tra luật lệ định kỳ, cải tiến công tác xây dựng Chính quy - Văn hoá - An toàn, Xí nghiệp đã tổ chức lớp đào tạo Marketing, giao tiếp. Vì vậy, doanh thu của Xí nghiệp ngày một tăng cao.
Xí nghiệp đã rút ngắn thời gian của các chuyến tàu. Đó chính là thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp, rút ngắn được thời gian đi tàu cho hành khách. Trong nền kinh tế gọi là rút ngắn được thời gian chết để nhanh chóng quay vòng quá trình sản xuất kinh doanh (tức rút ngắn quy trình kinh doanh). Xí nghiệp cũng có nhiều loại toa xe như: Toa xe ngồi cứng, toa xe ngồi mềm, toa xe nằm cứng, toa xe nằm mềm, toa xe điều hoà… đáp ứng được nhu cầu của hành khách đi tàu và phù hợp với mức thu nhập của nhân dân trong nước, phù hợp với khách đi du lịch trong nước và nước ngoài.
b. Những nhược điểm còn tồn tại cần được khắc phục
Trong những năm gần đây nền kinh tế của nước ta nói chung và ngành vận tải đường sắt nói riêng đã và đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt. Trong ngành giao thông vận tải, phương tiện vận tải đường sắt không còn ưu thế độc quyền vì thế ngành đường sắt cần đổi mới về phương tiện. Các toa xe tuy được nâng cấp thường xuyên nhưng cũng đã cũ, thiết bị không đồng bộ, phụ tùng thay thế còn thiếu. Đặc biệt một số phụ tùng đặc chủng còn phải nhập ngoại theo giá chênh lệnh trên thị trường.
- Việc sửa chữa chỉnh bị gặp nhiều khó khăn do cơ sở vật chất thiếu thốn (nhất là toa xe), mặt bằng chỉnh bị thiếu, chật hẹp. Công tác chỉnh bị phải tiến hành ngay trên đường đón gửi tàu.
- Công tác sửa chữa định kỳ toa xe hoàn toàn phụ thuộc vào các nhà máy Xí nghiệp khác.
- Luồng khách bất bình hành lớn không theo quy luật. Thiếu lao động khi công việc vào dịp lễ, tết, hè tăng thêm chuyến, thêm toa. Vào những ngày mùa mưa lũ lại vắng khách nên lao động lại bị thừa.
- Công tác dịch vụ trên các tàu khách còn chưa đa dạng, chưa khai thác hết thị trường. Dịch vụ sản xuất chế biến đồ ăn sẵn lên tàu còn nhiều hạn chế chưa phong phú.
- Công tác an toàn chạy tàu, an toàn hành khách, an toàn lao động, an toàn cháy nổ còn chưa vững chắc, tình trạng cắt xén nguyên vật liệu, thực phẩm, chế độ tác nghiệp vẫn còn xảy ra.
- Chất lượng phục vụ ở một số đoàn tàu còn chưa đáp ứng được yêu cầu đặc biệt là tinh thần, thái độ, giao tiếp, ứng xử ở một số cán bộ công nhân viên còn cứng nhắc, vệ sinh toa xe chưa thật tốt.
II. Phân tích công tác lao động- tiền lương
1. Cơ cấu lao động của Xí nghiệp
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội là một Xí nghiệp có quy mô vừa, cơ cấu quản lý gọn nhẹ. Đội ngũ cán bộ công nhân viên đông trên 2000 người, độ tuổi trung bình của cán bộ công nhân viên dưới 35 tuổi với đủ mọi trình độ khác nhau: kỹ sư tốt nghiệp đại học, công nhân được đào tạo qua các trường đại học, cao đẳng, trung cấp cho tới những người không được đào tạo qua các trường lớp như lao công, tạp vụ, bảo vệ…
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo, Xí nghiệp luôn luôn nâng cao trình độ nhận thức của người lao động:
Hơn 195 lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 10%
249 lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 12, 58%
298 lao động là công nhân lành nghề bậc cao chiếm 15, 06%
120 CBCNV quản lý chuyên môn, nghiệp vụ chiếm 6%
1123 lao động nam chiếm 56, 2%
890 lao động nữ chiếm 44, 6%
Xí nghiệp luôn coi trọng công tác, các phong trào thi đua, và quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên. Xí nghiệp thường xuyên mở các hội nghị chuyên đề, phổ biến quy chế đến từng cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác. Bên cạnh đó, Xí nghiệp còn tổ chức các phong trào thi đua cho từng cán bộ công nhân viên, cho từng tổ tàu như: thi đoàn xe sạch “ Chính qui - Văn hoá - An toàn”, thi lái tàu an toàn… thi đua cho từng tổ sản xuất và trên thực tế đã tạo được sự cạnh tranh giữa các cán bộ công nhân viên, các tổ tàu, các toa xe và các tổ sản xuất.
2. Tình hình sử dụng thời gian lao động và năng xuất lao động của Xí nghiệp
a. Tình hình sử dụng thời gian lao động
Đối với các doanh nghiệp, các Xí nghiệp sản xuất, việc phân công lao động phù hợp với tình hình thực tế, phân công đúng người, đúng năng lực là một yếu tố rất quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất và kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội với công việc chính là phục vụ, vận tải hành khách và hàng hoá. Vì vậy, việc sử dụng thời gian lao động đối với cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp phải phù hợp với từng nhiệm vụ, công việc của mỗi người. Dựa vào số lao động kế hoạch của Xí nghiệp, thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên theo chế độ, Xí nghiệp đã xây dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động cho từng bộ phận như sau:
- Khối lao động làm việc theo giờ hành chính: Là những cán bộ công nhân viên không trực tiếp sản xuất, các phòng ban ngày làm việc 8h, 1 tuần làm việc 40h, nghỉ thứ 7 và Chủ nhật. Sáng từ 7h30phút - 11h30phút, chiều từ 13h30phút - 16h30phút theo đúng chế độ của Luật lao động mà Nhà nước đã ban hành.
- Khối lao động theo phi...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement