Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By quaquelhp
#936424

Download miễn phí Chuyên đề Phát triển nhân lực y tế thành phố Hà Nội tới năm 2020





 

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1. Các khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực 3

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực 3

1.1.2. Phân loại nguồn nhân lực 5

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn nhân lực 7

1.2.1. Khái niệm phát triển NNL 7

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo và phát triển NNL 8

1.2.2.1. Nhóm nhân tố tác động về mặt tự nhiên 8

1.2.2.2. Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội 10

1.2.2.3. Nhóm nhân tố về cơ chế chính sách 11

1.3. Khái niệm cơ bản về nhân lực y tế 11

PHẦN II: THỰC TRẠNG NHÂN LỰC Y TẾ HÀ NỘI 12

2.1. Đội ngũ nhân lực y tế 12

2.1.1. Số lượng cán bộ 12

2.1.1.1. Đội ngũ cán bộ làm việc tại các cơ sở y tế do Bộ Y tế quản lý 12

2.1.1.2. Đội ngũ cán bộ làm việc tại các cơ sở y tế do Sở Y tế Hà Nội quản lý 13

2.1.2. Chất lượng cán bộ 16

2.2. Mạng lưới đào tạo y, dược và sức khoẻ cộng đồng 20

2.3. Đánh giá 26

PHẦN III: NỘI DUNG QUY HOẠCH CỤ THỂ 28

3.1. Mục tiêu 28

3.1.1. Mục tiêu chung 28

3.1.2. Mục tiêu cụ thể 28

3.2. Nội dung quy hoạch 29

3.2.1. Các chỉ tiêu 29

3.2.2. Dự báo nhu cầu nhân lực cho các cơ sở y tế 30

3.2.3. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo 31

3.2.3.1. Bậc đại học và sau đại học 31

3.2.3.2. Bậc cao đẳng và trung cấp 31

3.2.4. Các giải pháp 31

3.2.4.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế hiện có và chuẩn hoá CB 32

3.2.4.2. Chú trọng bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài 34

3.2.4.3. Nguồn vốn và kinh phí thực hiện 34

 

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ngoài xã hội như người làm công việc nội trợ trong gia đình , những người tốt nghiệp ở các trường phổ thông và các trường chuyên nghiệp, những người trong độ tuổi lao động nhưng trong tình trạng thất nghiệp.
Thứ hai, căn cứ vào vai trò của từng bộ phận NNL tham gia vào nền sản xuất
NLĐ chính là bộ phận NNL nằm trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động. Đây là bộ phận quan trọng nhất.
NLĐ phụ là bộ phận dân cư nằm ngoài độ tuổi lao động có thể và cần tham gia vào nền sản xuất xã hội đặc biệt ở các nước kém phát triển. Ở nước ta quy định số người dưới tuổi lao động thiếu từ 1-3 tuổi và trên tuổi lao động vượt từ 1-5 tuổi thực tế có tham gia lao động được quy ra lao động chính với hệ số quy đổi là 1/3 và ½ ứng với người dưới và người trên.
NLĐ bổ sung: là bộ phận NNL được bổ sung từ các nguồn khác như số người hết hạn nghĩa vụ quân sự, số người trong độ tuổi lao động thôi họ ra trường, số người lao động ở nước ngoài trở về...
Thứ ba, căn cứ vào trạng thái có việc làm hay không có việc làm thì NNL được phân chia thành:
LLLĐ là bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp song đang có nhu cầu tìm việc làm.
NLĐ là bao gồm những người thuộc LLLĐ và những người thất nghiệp song không có nhu cầu tìm việc làm.
Sơ đồ 1.1.2: Hệ thống phân loại nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực sẵn có trong dân cư
Nguồn nhân lực dự trữ
Nguồn nhân lực tham gia hoạt động kinh tế
Đang làm nghĩa vụ quân sự
Đi học
Nội trợ
Chưa có nhu cầu làm việc
Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Lực lượng lao động đang thất nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn nhân lực
Khái niệm phát triển NNL
Theo giáo trình quản trị nhân lực thì phát triển NNL ( theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trogn khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của NLĐ.
Trước hết, phát triển NNL chính là toàn bộ những hoạt động học tập được tổ chức bởi doanh nghiệp, xã hội,...Các hoạt động đó có thể cung cấp trong vài giờ, vài ngày, hay vài năm, tùy vào mục tiêu học tập, và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho con người theo hướng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ. Như vậy, xét về nội dung, phát triển NNL bao gồm ba hoạt động chính là giáo dục, đào tạo và phát triển.
Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hay chuyển sang nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai.
Đào tạo (còn gọi là đào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của NLĐ để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
Phát triển: là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của NLĐ, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo và phát triển NNL
NNL là bộ phaanj chủ yếu dân số, lao động của con người là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất, con người là động lực cơ bản quyết định sự phats triển bền vững của mỗi quốc gia. Phát triển NNL là những biến đổi về số lượng và chất lượng từ trình độ chất lượng này lên trình dộ chất lượng khác cao hơn, toàn diện hơn. Do đó, các nhân tố tác động đến quá trình phát triền NNL bao gồm: điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội, hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách ở mỗi giai đoạn phát triển.
Nhóm nhân tố tác động về mặt tự nhiên
Quy mô dân số
Quy mô dân số được biểu thị khái quát bằng tổng số dân của một vùng, một nước, một khu vực vào những thời điểm xác định. Quy mô dân số lớn, trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển như ở Việt Nam đang đặt ra những vấn đề kinh tế xã hội hết sức gay gắt cần giải quyết, trước mắt cũng như lâu dài, đặc biệt là vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng NNL.
Gia tăng dân số là cơ sở để hình thành và phát triển NNL. Khi dân số tăng lên thì LLLĐ cũng tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng dân số. Nguồn tài nguyên như đất đai, mặt nước,...lại có hạn nên số lao động trên một đơn vị diện tích đất đai ngày càng tăng lên, tổng sản phẩm tăng lên nhưng sản phẩm bình quân đầu người sẽ giảm nếu không có sự phát triển nhanh hơn về kinh tế.
Khi dân số tăng nhanh sẽ làm cho chất lượng vốn con người giảm xuống hay ở mức thấp và hầu như không cải thiện được. Điều này trước hết liên quan đến việc cung cấp không đầy đủ dinh dưỡng và chăm sóc y tế cho trẻ em và cả NLĐ, trình độ học vấn thấp và lao động phần lớn không được đảm bảo.
Dân số tăng nhanh sẽ làm tăng nhanh số lượng NNL và nhu cầu về việc làm cũng như nhu cầu đào tạo. Vấn đề này có quan hệ mật thiết với tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, theo khu vực thành thị- nông thôn, dân số hoạt động kinh tế
Cơ cấu dân số theo độ tuổi sẽ có tác động đến số lượng NNL. Cơ cấu tuổi biến đổi theo hướng trẻ hóa do tỷ lệ sinh đẻ cao sẽ dẫn đến tăng nhanh NNL trong 15 năm sau đó. Ngược lại cơ cấu tuổi của dân số biến đổi theo hướng lão hóa, NNL sẽ giảm dần. Do đó điều tiết quá trình dân số hợp lý sẽ đảm bảo phát triern NNL hợp lý.
Cơ cấu giới tính là sự phân chia số dân thành hai bộ phận nam và nữ. Cơ cấu giới tính cũng có vai trò quyết định để cân bằng sinh thái của cộng đồng trong những mối liên hệ xã hội và kinh tế mật thiết
Cơ cấu dân số theo khu vực thành thị nông thôn là sự phân chia dân số theo khu vực thành thị và nông thôn.
Dân số hoạt động kinh tế và không hoạt động kinh tế
Dân số- NNL và việc làm: trong nên kinh tế thị trường, cung và cầu về lao động đều chịu sự tác động sâu sắc bởi phát triển kinh tế xã hội, môi trường tự nhiên mà còn bởi yếu tố dân số
Di dân diễn ra theo độ tuổi, giới tính, theo khu vực nông thôn- thành thị, nông thôn- nông thôn, là nhân tố tác động đến số lượng, cơ cấu NNL theo khu vực.
Từ góc độ yêu cầu quy hoạch phát triển NNL trong cả nước cũng như ở các vùng kinh tế, dễ dàng nhận ra rằng: nếu bốn chỉ tiêu đầu tiên tương đối dễ có khả năng dự báo xu hướng phát triển để tìm ra nhân tố định lượng có quan hệ và ảnh hưởng phức tạp hơn nhiều do tính chất tự phát, năng động linh hoạt, không kiểm soát được nó.
Các quá trình biến động dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của NNL cả về số lượng và chất lượng và đi kèm theo nó là việc làm. Thực tế trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy, mối quan hệ giữa dân số và NNL cần xem xét từ nhiều phương diện khác nhau.
Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội
Chất lượng NNL là trạng thái nhất định thể h...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement