Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By [email protected]
#910881

Download miễn phí Chuyên đề Các giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường cho công ty bánh kẹo Hữu Nghị





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BÁNH KẸO 3

I. Cung cầu trên thị trường bánh kẹo 3

1. Cầu trên thị trường bánh kẹo 3

2. Cung trên thị trường bánh kẹo 6

II. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm bánh kẹo. 7

1. Yếu tố văn hoá 7

2.Những yếu tố xã hội 8

2.1 Giai tầng xã hội 8

2.2 Nhóm tham khảo 9

2.3 Gia đình 9

2.4 Vai trò và địa vị 9

3. Các yếu tố cá nhân 10

3.1 Tuổi tác và chu kỳ sống 10

3.2 Nghề nghiệp 12

3.3 Hoàn cảnh kinh tế và tập quán sinh hoạt trong giao tiếp 12

4. Những yếu tố tâm lý 12

4.1 Động cơ 12

4.2 Nhận thức 13

4.3 Tri thức 13

4.4 Niềm tin và thái độ 13

III. Tình hình cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo Việt Nam 13

1. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp 13

2. Các lực lượng cạnh tranh khác và các nguy cơ 14

2.1 Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 14

2.2 Cạnh tranh của sản phẩm thay thế 15

2.3 Các nguy cơ khác 16

CHƯƠNG II: CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HỮU NGHỊ VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING 17

I. Khái quát về quá trình hình thành và kết quả kinh doanh của công ty 17

1. Lịch sử ra đời 17

1.1 Giai đoạn từ 1945 - 1980 17

1.2 Giai đoạn 1981 – 1995 17

1.3 Giai đoạn từ 1996 – 1998 17

1.4 Giai đoạn từ 1999 đến nay 18

2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của bộ máy quản lý của công ty 18

3. Đặc điểm các nguồn lực 20

3.1 Nguồn vốn kinh doanh 20

3.2 Đặc điểm về nguồn lao động 20

3.3 Đặc điểm về máy móc và công nghệ sản xuất bánh kẹo 21

4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 25

4.1 Kết quả kinh doanh chung của công ty trong 3 năm gần đây 25

4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh theo mặt hàng 26

4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh theo thị trường 31

II. Thực trạng hoạt động Marketing 34

1. Cơ cấu tổ chức phòng Marketing 34

2. Thị trường mục tiêu 35

3. Các hoạt động Marketing 36

3.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường 36

3.2 Các hoạt động Marketing mix 37

4. Đánh giá kết quả hoạt động Marketing của công ty trong việc bảo vệ và phát triển thị trường 43

4.1 Mặt mạnh 43

4.2 Những mặt còn tồn tại 43

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HỮU NGHỊ 45

I. Hoạch định chiến lược 45

1. Phân tích các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty 45

1.1 Môi trường vĩ mô 45

1.2 Môi trường vi mô 48

2. Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường 51

2.1 Tăng thị phần trên thị trường miền Bắc bằng cách lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh, bằng sản phẩm mới cải tiến từ sản phẩm cũ và bằng sản phẩm mới hoàn toàn 51

2.2 Phát triển thị trường về mặt địa lý 51

2.3 Phát triển thị trường về mặt nhân khẩu học 52

2.4 Phát triển thị trường về mục đích sử dụng 52

II. Các giải pháp cho hệ thống Marketing 53

1. Sản phẩm 53

2. Giá 53

3. Phân phối 54

4. Xúc tiến hỗn hợp 54

III. Các giải pháp hỗ trợ khác 55

1. Giải pháp về tài chính 55

2. Giải pháp về công nghệ 55

KẾT LUẬN 56

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ẹo
39
-Bảo quản thực phẩm
6
-Cơ khí
2
-Điện
1
- Vận tải
4
5
Chưa qua đào tạo
62
48.43%
Tổng
130
100%
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Qua bảng số liệu cho thấy trình độ chất lượng lao động của lực lượng nhân sự ở công ty chưa cao, chưa có lao động trình độ chuyên môn trên Đại học, số lao động có trình độ Đại học – Cao đẳng chiếm tỷ lệ thấp 3.8% tập chung ở bộ phận quản lý; Trung cấp – Sơ cấp chiếm 9.37%; công nhân kỹ thuật chiếm 40.62%; đặc biệt số lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn nhất 48.43%. Đây là thách thức lớn đòi hỏi công ty phải nâng cao hơn nữa công tác đào tạo nhân sự.
Theo cơ cấu độ tuổi thì số lao động trên 50 tuổi chiếm 6.25%; từ 30- 35 tuổi chiếm 64.07% và dưới 30 tuổi chiếm 29.68%( Nguồn phòng tổ chức hành chính). Điều đó phẩn ánh công ty có đội ngũ lao động tuổi đời khá cao, chiếm tỷ lệ lớn nhất là độ tuổi 30-45. Số lượng lao động tuổi đời cao, tích luỹ nhiều kinh nghiệm là một thuận lợi lớn. Tuy nhiên số lượng lao động trẻ quá ít cùng với trình độ chuyên môn không cao làm hạn chế sự cập nhật trình độ khoa học kỹ thuật.
Công tác đào tạo nâng cao chất lượng lao động đã được công ty chú ý hàng năm. Tuy nhiên số lượng lao động được tham gia còn ít với các hình thức như: Gửi cán bộ quản lý tới các trường Đại học trong nước hay các mời các giảng viên công nghệ thực phẩm về giảng dạy trong khoảng 2-3 tuần cho công nhân kỹ thuật. Hình thức tuyển dụng đơn giản, thí sinh gửi hố sơ đến phòng hành chính, phòng hành chính lọc hố sơ rồi tiến hành phỏng vấn trực tiếp. Quá trình tuyển dụng đơn giản và còn ưu tiên con em cán bộ nhân viên trong công ty.
Công tác tạo động lực cho người lao động được quan tâm trên cả hai khía cạnh tạo động lực về tinh thần và vật chất. Tạo động lực về tinht hần thửê hiện qua các hoạt động như lương, thưởng cho các cá nhân hoan fthanh và vượt mức kế hoạch được giao hay cho các sáng kiến hay trong sản xuất kinh doanh.Các phong trào thi đua, tạo bầu không khí lành mạnh và các hoạt động dã ngoại là những hình thức tạo động lực về tinh thần.
3.3 Đặc điểm về máy móc và công nghệ sản xuất bánh kẹo
Được thành lập từ rất lâu đời, tuy nhiên đến nay công ty công ty Cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị vẫn còn sử dụng một số loại máy móc cũ. Việc sử dụng các loại máy móc này làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Trong khi các doanh nghiệp sản xuất trongngành đổi mới công nghệ máy móc thiết bị cho ra đời nhiều sản phẩm mới thì công ty Cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị đã chậm hơn một bước.
Bảng số 3 - Một số loại máy móc cũ của công ty.
STT
Tên máy móc thiết bị
Nước sản xuất
Năm sử dụng
1
Máy sản xuất kẹo
Đài loan
1994
2
Máy sấy
Liên Xô
1982
3
Bàn gói kẹo
Việt Nam
1997
4
Máy gói kẹo
Việt Nam
1998
5
Bàn cắt kem xốp
Việt Nam
1998
6
Máy tạo hìnhkẹo
Liên Xô
1999
Nguồn: Tổ kỹ thuật
Trong thời gian gần đây công ty đã đàu tư thêm một máy chuyên dùng sản xuất bánh quy các loại gồm 10 loại khuôn trị giá 1 tỷ đồng, mua mới một hệ thống lò nướng bánh quy đốt ga, một hệ thóng dây chuyền sản xuất và tạo hình kẹo trị giá 2 tỷ đồng. Việc đàu tư thêm máy móc công nghệ đã làm phong phú thêm chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm của công ty. mặc dù vậy so với các đối thủ cạnh tranh như Kinh Đô,Bibica, Hải Châu, Hải Hà… thì máy móc của công ty còn quá lạc hậu. Một số dây chuyền sản xuất của Kinh Đô hiện nay đã áp dụng công nghệ phần mềm với màn hình tinh thể lỏng trong việc điều khiển máy móc và kiểm tra chất lượng sản phẩm, không những năng suất mà cả chất lượng sản phẩm cũng tăng lên. Đó là một lợi thế mà công ty Cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị không có được.
Tại công ty, sản phẩm với nhiều chủng loại khác nhau được chia thànhnhiều nhóm và được sản xuất tại các phân xưởng, mỗi phân xưởng là một quy trình công nghệ khép kín. Quy trình sản xuất sản phẩm chính của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 2- Quy trình sản xuất bánh
Nguyên liệu
Bột mỳ, đường, dầu thực vật..
Trứng, sữa, chất làm xốp, hương hiệu..
Nước
Nồi khuấy
Máy ép
Lò nướng
Lò nướng
Đóng gói
Phân loại
Xuất xưởng
Nguyên liệu gồm có: bột mỳ, đường, dầu thực vật, trứng, sữa, chất làm xốp, hương liệu,… được trộn đều cùng với nưứoc trong nồi khuấy rồi đưa vào máy ép, hỗn hợp này được đưa vào lò nướng làm chín bánh, qua phân loại, đóng gói và xuất xưởng.
Trong qua trình này, công đoạn khuấy trộn có tác dụng đảo đều các nguyên liệu được tập kết tại kho, căn cứ vào phôi nguyên liệu được tính toán, được cân và đưa vào thiết bị khuấy, cánh khuấy hoạt động cho đến khi sản phẩm đạt được thông số kỹ thuật đặt ra.
Công đoạn ép và tạo hình tạo cho bánh có hình dạng khác nhau. Bột sau khi đã khuấy trộn xong được vận chuyển đến phễu nạp liệu của máy ép nhờ hệ thống khuôn ép và hệ thống băng tải sẽ vận chuyển những chiếc bánh đạt yêu cầu đi vào lò nướng, kết thúc quá trình ép tạo hình.
Công đoạn nướng dùng để nướng chín bánh tạo hương vị và màu sắc cho bánh, tạo điều kiện cho bánh có độ dày vừa phải với nhiệt độ lò nướng từ 2500- 3000C có tác dụng tránh được sự xâm nhập của vi khuẩn làm cho bánh thoát hơi nước. Thời gian nướng bánh khoảng 3-4 phút. Tỏng quá trình này phải điều chỉnh lò nướng và tốc độ chạy của băng tải sao cho phù hợp tránh cho bánh khỏi bị cháy hay bị sống. Sau khi bánh ra khỏi lò kết thúc quá trình nướng.
Công đoạn phân loại đóng gói và hoàn thiện sản phẩm nhằm loại bỏ bánh không hợp yêu cầu: bánh trắng, bánh cháy, bánh bị vỡ…
Sô đồ số 3- Quy trình sản xuất kẹo
Nồi khuấy
Nguyên liệu
Làm nguội
Quật kẹo
Cán mỏng
Tạo hình
Hoàn thiện
Phân loại
Phế phẩm
Đóng gói
Nguyên liệu được đưa vào khuấy trộn tạo thành hỗn hợp dưới nhiệt độ phù hợp rồi chuyển sang làm họ nhiệt độ dịch kẹo tại công đoạn làm nguội. Giai đoạn quật kẹo có tác dụng phá vỡ mạng tinh thể và tạo màu sắc cho kẹo. Tạo hình, đóng gói và hoàn thiện sản phẩm kết thúc quá trình sản xuất kẹo.
Bánh kẹo là sản phẩm có thời hạn sử dụng ngắn cho nên trong quá trình sản xuất phải đảm bảo những yêu cầu trước và sau sản xuất như tiêu chuẩn về nguyên liệu, kỹ thuật khuấy, nhiệt độ, chế độ bảo quản… để sản phẩm có thể đáp ứng được yêu cầu.
Nhìn chung với công nghệ kỹ thuật còn quá lạc hậu, sản phẩm của công ty bánh kẹo Hữu Nghị còn đơn giản, ít chủng loại nên khó có thể cạnh tranh với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, đây là vấn đề mà công ty cần nghiên cứu giải quyết để nâng cao khá năng cạnh tranh.
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
4.1 Kết quả kinh doanh chung của công ty trong 3 năm gần đây
tù số liệu báo cáo cho thấy, tình hình kinh doanh chủa công ty mấy năm gần đây diễn ra khá tốt. Doanh thu hàng năm của công ty đều tăng với tốc độ cao, năm 2004 so với năm 2003 tổng doanh thu tăng 6.445.752 nghìn đồng tươbng đương với 55,94% đến năm 2005 thì tốc độtăng của tổng doanh thu thu la 5.232.726 ng...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement