daigai

Well-Known Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................. IV
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................V
DANH MỤC SƠ ĐỒ........................................................................................... VI
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...................................1
1.1. Lý do chọn đề tài:............................................................................................1
1.2. Tổng quan các công trình, đề tài đã công bố liên quan đến đề tài nghiên
cứu:.........................................................................................................................3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: .....................................................................6
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:.....................................................................6
1.5. Phương pháp nghiên cứu:...............................................................................6
1.6. Đóng góp của đề tài.........................................................................................8
1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu.........................................................................8
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀPHÂN TÍCH BÁO
CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP.......................................................10
2.1. Hệ thống báo cáo tài chính ...........................................................................10
2.1.1. Khái niệm và ýnghĩa: ...................................................................................10
2.1.2. Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp11
2.2. Phân tích báo cáo tài chính..........................................................................18
2.2.1. Khái niệm và ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính:........................................18
2.2.2. Nội dung phân tích BCTC:...........................................................................21
2.3. Các phương pháp Phân tích Báo cáo tài chính............................................22
2.3.1. Phương pháp so sánh:...................................................................................23
2.3.2. Phương pháp phân tích nhân tố: ...................................................................25
2.3.3. Phương pháp Dupont: ..................................................................................26
2.4. Nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp............................................28
2.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp: ...................................28
2.4.2. Phân tích cấu trúc tài chính: .........................................................................32
2.4.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty: .................39
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phiII
2.4.4. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN:..........................42
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCHBÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BIBICA.....................................................................................................46
3.1. Tổng quan về ngành bánh kẹo tại Việt Nam....................................................46
3.2. Tổng quan về công công ty cổ phần Bibica..................................................47
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bibica: ..................47
3.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica.........49
3.2.3. Đặc điểm hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần Bibic................................51
3.2.4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Bibica ..................................52
3.3. Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bibica ...........................54
3.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty..............................................54
3.3.2. Phân tích cấu trúc tài chính ..........................................................................58
3.3.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty: .................67
3.3.4. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.....................76
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA86
4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu......................................................................86
4.1.1. Những kết quả đạt được về mặt tài chính .....................................................86
4.1.2. Những điểm còn tồn tại về tình hình tài chính của Công ty BBC..................87
4.1.3. Định hướng phát triển Công ty cổ phần Bibica.............................................89
4.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Bibica91
4.2.1. Về cấu trúc tài chính và chính sách tài trợ vốn .............................................91
4.2.2. Theo dõi chặt chẽ và khoa học tình hình công nợ nhằm nâng cao khả năng
thanh toán của Công ty ..........................................................................................92
4.2.3. Về hiệu quả kinh doanh................................................................................93
4.2.4. Cải thiện công tác kiểm soát chi phí, gia tăng lợi nhuận ...............................94
4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp nâng cao năng lực tài chính Công ty Cổ
phần Bibica ..........................................................................................................97
4.3.1. Về phía Nhà nước.........................................................................................97III
4.3.2. Về phía Công ty ...........................................................................................98
KẾT LUẬN ........................................................................................................100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................101
PHỤ LỤC...........................................................................................................102
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phiIV
CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự Ký hiệu Nghĩa của từ
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
3 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
4 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
5 CP Cổ phần
6 DN Doanh nghiệp
7 NV Nguồn vốn
8 TS Tài sản
9 LNST Lợi nhuận sau thuế
10 DTT Doanh thu thuầnV
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát tình hình tài chính ...........................................29
Bảng 2.2: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn....................................30
Bảng 2.3: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của DN.....................32
Bảng 2.4: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản .......................................34
Bảng 2.5: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động NV............................................37
Bảng 2.6: Bảng phân tích mối quan hệ giữa TS và NV ..........................................38
Bảng 3.1: BCĐKT 3 năm 2013 - 2014- 2015 ........................................................56
Bảng 3.2:Bảng chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính................................56
Bảng 3.3. Bảng cơ cấu TS và NV...........................................................................59
Bảng 3.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động của TS ...............................................60
Bảng 3.5: Phân tích cơ cấu và sự biến động của NV ..............................................62
Bảng 3.6 : Phân tích tình hình huy động vốn..........................................................64
Bảng 3.7: Phân tích mối quan hệ giữa TS và NV ...................................................66
Bảng 3.8: So sánh mối quan hệ giữa TS và NV của Công ty CP Bibica và một số
doanh nghiệp khác cùng nghành ............................................................................67
Bảng 3.9: Phân tích tình hình các khoản phải thu của Công ty BBC giai đoạn 2013-
2015.......................................................................................................................68
Bảng 3.10: Phân tích khái quát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty BBC69
Bảng 3.11: So sánh khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Bibica với một số
công ty khác cùng ngành năm 2015 .......................................................................70
Bảng 3.12: Phân tích khả năng thanh toán thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Công ty Bibica.......................................................................................................72
Bảng 3.13: Phân tích Kết quả kinh doanh năm 2013 ..............................................76
Bảng 3.14: Phân tích Kết quả kinh doanh năm 2014 ..............................................77
Bảng 3.15: Phân tích Kết quả kinh doanh năm 2015 ..............................................79
Bảng 3.16: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TS của BBC giai đoạn 2013-2015 ....80
Bảng 3.17: Bảng Hệ số khả năng sinh lời...............................................................80
Bảng 3.18: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính đặc thù của công ty cổ phần có
niêm yết của Công ty BBC giai đoạn 2013-2015) ..................................................82
Bảng 3.19: So sánh một số chỉ tiêu tài chính đặc thù của công ty cổ phần có niêm
yết của Công ty BBC với một số doanh nghiệp cùng ngành năm 2015...................83
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phiVI
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình phân tích bằng phương pháp Dupont.......................................27
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Bibica .................................................51
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Bibica ..................................................52
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................53
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phát triển ngành bánh kẹo Việt Nam..................................................461
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi theo hướng kinh
tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn cầu: tham gia
tích cực vào các tổ chức quốc tế như WTO,APEC, AFTA, TPP… và ký
nhiều hiệp định song phương và đa phương. Hệ thống doanh nghiệp không
ngừng đổi mới và phát triển theo hướng đa dạng hóa các loại hình doanh
nghiệp và hình thức sở hữu. Hội nhập kinh tế ngày càng diễn ra sâu và rộng
hơn, quy luật sinh tồn và đào thải ngày càng tỏ rõ sức mạnh trong cuộc cạnh
tranh dữ dội để tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Nếu như không sự
chuẩn bị và nâng cao năng lực với tầm nhìn dài hạn, sẽ rất nhiều doanh
nghiệp Việt sẽ đuối sức khi bơi ra biển lớn, nhất là khi sự bao bọc từ các
chính sách hỗ trợ của chính phủ yếu dần và không còn nữa.Từ đó đặt ra yêu
cầu cấp thiết đối với nhà quản lý, quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là quản trị
tài chính doanh nghiệp cần hiểu biết và có kiến thức cơ bản về phân tích tài
chính doanh nghiệp để có thể phân tích, có những đánh giá đúng đắn hoạt
động, hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp theo hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài
chính phù hợp. Để thông qua đó chủ doanh nghiệp biết được tình hình tài
chính của doanh nghiệp mình, biết được điểm mạnh, yếu để đưa ra các quyết
định kịp thời, chính xác. Đối với các đối tượng khác quan tâm tới doanh
nghiệp như: cổ đông hiện tại, cán bộ công nhân viên, nhà nước, nhà phân tích
tài chính.v.v. thông qua các thông tin tài chính sẽ đưa ra các quyết định với
mục đích khác nhau.
Ngành công nghiệp bánh kẹo cũng không nằm ngoài xu thế đó, với tốc
độ tăng trưởng nhanh và ổn định đang thu hút đầu tư mạnh của các doanh
nghiệp nước ngoài với lợi thế vốn và công nghệ. Điều này một mặt sẽ nâng
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi2
cao sự cạnh tranh trong ngành, từ đó thúc đẩy sự phát triển chung của ngành,
mặt khác tạo áp lực cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp trong nước.
Hiện nay Việt Nam có khoảng 30 doanh nghiệp sản xuất có quy mô
lớn, khoảng 1.000 cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo
nước ngoài. Công ty Cổ phần Bibica là một trong các doanh nghiệp nội địa
đang chiếm lĩnh thị trường trong nước. Theo báo cáo ngành VietinbankSc về
ngành bánh kẹo Việt Nam tháng 7/2015 Công ty Cổ Phần Bibicavới thị phần
8% luôn có vị trí nằm trong top 4 của ngành bánh kẹo Việt Nam và giữ vị trí
dẫn đầu về thị trường sản phẩm bánh kẹo, được người tiêu dùng bình chọn là
doanh nghiệp nằm trong danh sách năm Công ty hàng đầu của ngành bánh
kẹo Việt Nam. Công ty đã có 17 năm liên tiếp được bình chọn là thương hiệu
dẫn đầu năm trong danh sách "Hàng Việt Nam chất lượng cao"(từ 1997-
2014). Hằng năm, Công ty có thể cung cấp cho thị trường hơn 15.000 tấn sản
phẩm các loại, với một hệ thống sản phẩm rất đa dạng và phong phú gồm các
chủng loại chính: Bánh quy, bánh cookies, bánh layer cake, chocolate, kẹo
cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo, snack, bột ngũ cốc dinh dưỡng, bánh trung thu,
mạch nha..v.v.. Với chiến lược phát triển rõ ràng với hàng loạt dự án lớn đã
và đang triển khai sẽ là lực đẩy cho quá trình tăng trưởng và phát triển của
Bibica trong tương lai đặc biệt là việc ký kết hợp tác với Công ty LOTTE Hàn
Quốc là một bước ngoặt trong quá trình phát triển của công ty, mở ra cơ hội
rất lớn trong việc đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, hướng tới mục tiêu trở
thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam.
Công ty đã được Uỷ ban chứng khoán nhà nước cấp phép niêm yết
ngày 16/11/2001 và chính thức giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng
khoán TP. HCM từ đầu tháng 12/2001.
Công ty Cổ phần Bibica đang trên đà phát triển mạnh mẽ và được nhiều
nhà đầu tư quan tâm cũng như các đối thủ cạnh tranh.v.v. Trong bối cảnh đó3
việc phân tích các báo cáo tài chính của công ty là một việc làm cần thiết đối
với nhà quản trị doanh nghiệp Bibica, cũng như các nhà đầu tư cần nắm
được những thông tin hữu ích cho các quyết định đầu tư của mình. Từ những
lý do trên đề tài” Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Bibica”
được chọn góp phần đáp ứng đòi hỏi trên.
1.2. Tổng quan các công trình, đề tài đã công bố liên quan đến đề
tài nghiên cứu:
Trong phân tích BCTC, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu, dù cho
đó là nhà đầu tư, nhà cho vay hay nhà cung cấp…thì mục tiêu cuối cùng đều
như nhau, đó là cung cấp cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý. Chính vì vậy,
đề tài về phân tích BCTC luôn được chú trọng và quan tâm. Đã có rất nhiều
đề tài nghiên cứu về đề tài phân tích BCTC thông qua các công trình chuyên
sâu về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Trước tiên về giáo trình, sách báo có thể kể đến:
- Zvi Bodie, Alex Kane và Alan J. Marcus, Những vấn đề căn bản của
đầu tư, NXB McGraw-Hill Irwin, 2008 , Chương 14 của cuốn sách trình bày
việc : Sử dụng báo cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán, và báo cáo lưu chuyển
tiền tệ để tính các tỷ số tài chính tiêu chuẩn; Tính toán tác động của thuế và
đòn bẩy tài chính đối với suất sinh lợi từ vốn sở hữu của công ty thông qua sử
dụng phép phân tích thành phần tỷ số; Đo lường hiệu quả hoạt động của công
ty thông qua sử dụng các tỷ số sử dụng tài sản khác nhau; Nhận diện các
nguồn thiên lệch khả dĩ trong số liệu kế toán thông thường.
- Tác giả PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2008), Phân tích báo cáo tài
chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế quốc dân đã trình bày
những vấn đề lý luận cơ bản của phân tích báo cáo tài chính, đọc và kiểm tra
báo cáo tài chính cơ sở dữ liệu để phân tích, đánh giá khai quát tình hình tài
chính, phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi4
kinh doanh, phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp,
phân tích hiệu quả kinh doanh, định giá doanh nghiệp, phân tích dấu hiệu
khủng hoảng và rủi ro tài chính, dự báo các chỉ tiêu trên các BCTC, đặc điểm
phân tích BCTC trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tác giả PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ (2009), Phân tích tài chính doanh
nghiệp lý thuyết, thực hành, NXB Tài chính, Hà Nội, đã trình bày các lý
thuyết cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011), Phân tích báo cáo tài
chính, NXB Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, đưa ra hệ thống các phương
pháp và chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính, phân tích cơ cấu tài
chính, hiệu quả kinh doanh và rủi ro tài chính.
Thứ hai, về luận văn thạc sỹ các trường đại học có thể kể đến:
- Hứa Kim Dung (2013), Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần
Gò Đảng, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thùy Linh (2014), Phân tích báo cáo tài chính công ty
khoáng sản và luyện kim Việt Trung, Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý,
Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
- Ngô Thị Quyên (2011), Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ
phần Xi măng Bút Sơn, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân, Hà Nội.
- Nguyễn Thị Hà Nhung (2011), Phân tích báo cáo tài chính tại công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam Vinaconex”, Luận văn thạc
sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
- Chu Thị Cẩm Hà (2013), Phân tích báo cáo tài chính tài Công ty Nhựa
Thiếu Niên Tiền Phong, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế
quốc dân, Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu một số công trình, tác giả nhận thấy các công trình5
trên đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phân tích BCTC, vận
dụng vào phân tích tại từng công ty cụ thể đồng thời đã đưa ra được một số đề
xuất nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn một số vấn đề tồn tại của các Công
ty. Tuy nhiên, các công trình cũng có một số tồn tại sau:
- Luận văn của tác giả Hứa Kim Dung đã hệ thống hóa được những vấn
đề lý luận cơ bản liên quan đến phân tích BCTC đồng thời đưa ra được một số
giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác phân tích BCTC của Công
ty . Tuy nhiên, tác giả nghiên cứu về BCTC của Công ty trong thời gian ngắn
(2 năm) nên kết quả phân tích không thể hiện được xu hướng hay quy luật
phát triển của Công ty.
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã đi sâu và nghiên cứu tình
hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên BCTC như: doanh
thu, chi phí, lợi nhuận…Tuy nhiên, tác giả chưa có sự so sánh với các doanh
nghiệp cùng nghành nên không so sánh được tình hình tài chính của Công ty
so với các Công ty khác, do vậy kết quả đánh giá còn mang tính chủ quan.
- Luận văn của tác giả Ngô Thị Quyên đã tiến hành phân tích BCTC
theo cách tiếp cận “Phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính theo nội dung kinh tế
được trình bày trên các báo cáo”. Công trình nghiên cứu chưa phân tích sâu
và đầy đủ các nhóm chỉ tiêu tài chính cần thiết.
- Luận văn của tác giả tác giả Nguyễn Thị Hà Nhung đã tiến hành phân
tích BCTC theo cách tiếp cận “Phân tích báo cáo tài chính vào mối quan hệ
giữa các báo cáo”. Tác giả đã xây dựng nhóm chỉ tiêu trung bình ngành và các
nhóm chỉ tiêu phân tích nhưng khi tiến hành phân tích lại không phân tích
theo nhóm chỉ tiêu vừa xây dựng.
- Công trình nghiên cứu của tác giả Chu Thị Cẩm Hà đi theo “Phân tích
hệ thống chỉ tiêu tài chính theo nội dung kinh tế” nhưng chưa sâu và đầy đủ
các nhóm chỉ tiêu tài chính cần thiết.
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi6
Chính vì vậy tác giả hi vọng đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của
Công ty Cổ phần Bibica” góp phần khắc phục những hạn chế và làm phong
phú thêm tài liệu liên quan đến nội dung phân tích báo cáo tài chính.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp. Từ đó thấy được các phương pháp và nội dung phân tích báo
cáo tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh
thông qua báo cáo tài chính của Công ty cổ Bibica liên hệ so sánh với một số
doanh nghiệp cùng ngành.
- Hệ thống hóa những điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính của
công ty và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của
Công ty cổ phần Bibica
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống chỉ tiêu trình bày trên Báo cáo tài chính của Công ty
* Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần
Bibica
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu BCTC từ năm 2013-2015 của
Công ty Cổ phần Bibica
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận: Đề tài nghiên cứu dựa trên các thông tư, nghị định của
Chính phủ về báo cáo tài chính doanh nghiệp và giáo trình, sách báo, website
đáng tin cậy liên quan đến phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Phương pháp tiếp cận: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định
tính bằng việc thu thập các thông tin từ báo cáo tài chính, từ đó tiến hành7
phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tài chính nhằm nâng cao năng lực tài chính
của Công ty cổ phần Bibica.
- Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu:
* Dữ liệu thứ cấp:
+ Dữ liệu về cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp lấy
từ các giáo trình, bài giảng, sách báo uy tín.
+ Thông tin lấy từ website của Công ty cổ phần Bibica bao gồm:
BCTC, báo cáo thường niên các năm 2013, 2014, 2015, lịch sử hình thành và
phát triển của Công ty, định hướng phát triển…
+ Hệ thống BCTC các năm 2013, 2014, 2015 được lấy từ website của
hai công ty cùng ngành: Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà và Công ty Cổ
phần thực phẩm Hữu Nghị. Lý do tác giả chọn hai công ty này để làm cơ sở
so sánh vì hai công ty này đều là các thương hiệu uy tín của Việt Nam hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm bánh kẹo, có cơ cấu
nguồn vốn tương đương nhau.
Để thuận tiện cho việc so sánh tác giả đã lấy ký hiệu của mã chứng
khoán của từng công ty làm ký hiệu để lập những Bảng, Biểu và sử dụng để
tiến hành phân tích:
+ BBC: Công ty Cổ phần Bibica
+ HHC: Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà
+ HNF: Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
* Dữ liệu sơ cấp:
+ Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng tác giả dựa trên hệ thống Báo cáo
tài chính của Công ty các năm 2013, 2014, 2015.
+ Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty cổ phần Bibica sẽ được tính
toán dựa trên hệ thống báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014.
- Phân tích và xử lý dữ liệu: Trong quá trình làm đề tài nghiên cứu, tác
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi8
giả sẽ sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau như phương pháp so
sánh, phương pháp liên hệ.
1.6. Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý
luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp từ đó là cơ sở cho việc
áp dụng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: qua đề tài sẽ giúp những người quan tâm có cái nhìn
tổng quan về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Cổ phần Bibica, đồng thời phục vụ cho việc ra quyết định đúng đắn. Mặt
khác, những phân tích trong đề tài này sẽ có giá trị thực tiễn đối với các doanh
nghiệp khác cùng ngành .
1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính
các doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần
Bibica
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp nâng cao
năng lực tài chính của Công ty cổ phần Bibica9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1, tác giả đã khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan của
nhiều tác giả về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt
Nam và các giáo trình, sách báo uy tín nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này. Trên
cơ sở đó, xác định rõ ràng các mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng
nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cơ bản, đồng thời cũng nêu ra những đóng
góp về lý luận, thực tiễn của đề tài mà tác giả thực hiện.
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi10
CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢNVỀ
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP
2.1. Hệ thống báo cáo tài chính
2.1.1. Khái niệm và ý nghĩa:
2.1.1.1. Khái niệm:
Báo cáo tài chính kế toán là những báo cáo tổng hợp được lập dựa vào
phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu
tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài
chính kế toán phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, công nợ, tình
hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
những thời kỳ nhất định, đồng thời chúng được giải trình giúp cho các đối
tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính và tình
hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để đề ra các quyết định cho phù hợp.
2.1.1.2. Ý nghĩa:
Báo cáo tài chính kế toán là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết
định quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thích hợp,
giúp cho chủ doanh nghiệp sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và
các nguồn lực, nhà đầu tư có được quyết định đúng đắn đối với sự đầu tư của
mình, các chủ nợ được bảo đảm về khả năng thanh toán của doanh nghiệp về
các khoản cho vay, Nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh
nghiệp thực hiện các cam kết, các cơ quan Nhà nước có được các chính sách
phù hợp để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp cũng như kiểm soát được doanh nghiệp bằng pháp luật.11
2.1.2. Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của
doanhnghiệp:
Nhìn chung, hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp ở bất
kỳ quốc gia nào trên thế giới đều cũng phải trình bày 4 báo cáo chủ yếu sau:
- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B04-DN.
Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế tài chính, yêu cầu chỉ
đạo mà các ngành, các công ty, các tập đoàn sản xuất, các liên hiệp xí nghiệp,
các công ty liên doanh có thể quy định thêm các báo cáo tài chính kế toán
khác. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu đề tài, chúng ta sẽ đề cập đến các
báo cáo cơ bản như đã trình bày ở trên.
2.1.2.1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu sốB01-DN):
* Khái niệm và ý nghĩa:
Khái niệm: Bảng CĐKT (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là một
báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh khái quát tình hình tài sản của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài
sản và nguồn hình thành tài sản. Về bản chất, Bảng CĐKT là một bảng cân
đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả của
doanh nghiệp.
Ý nghĩa: Bảng CĐKT là tài liệu quan trọng để phân tích, đánh giá một
cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và
những triển vọng kinh tế tài chính của doanhnghiệp.
* Nội dung và kết cấu của bảngCĐKT:
Bảng CĐKT có cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số, đủ các tài khoản kế
toán và được sắp xếp các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng CĐKT gồm có
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi12
hai phần:
- Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản.
- Phần nguồn vốn:phản ánh nguồn hình thành tài sản.
Hai phần “Tài sản” và “Nguồn vốn” có thể được chia hai bên (bên trái
và bên phải) hay một bên (phía trên và phía dưới ). Mỗi phần đều có số tổng
cộng và số tổng cộng của hai phần bao giờ cũng bằng nhau vì cùng phản ánh
một lượng tài sản theo nguyên tắc phương trình kế toán đã trình bày ở trên.
+ Phần tài sản được chia làm hailoại:
- Loại A: Tài sản ngắn hạn : Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị tiền, các
khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành
tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hay một chu kỳ
kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền,
các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản
phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
- Loại B: Tài sản dài hạn :Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản
không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài
sản có thời hạn thu hồi hay sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như:
Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản
đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
+ Phần nguồn vốn được chia làm hai loại:
- Loại D: Nợ phải trả: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải
trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
- Loại C: Vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn
kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: Vốn đầu tư
của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá…13
Trong mỗi loại của BCĐKT được chi tiết thành các khoản mục, các
khoản bảo đảm cung cấp thông tin cần thiết cho người đọc và phân tích báo
cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp.
Tóm lại, về mặt quan hệ kinh tế, qua việc xem xét phần “Tài sản “ cho
phép đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng tài sản.Về mặt pháp lý,
phần tài sản thể hiện “số tiềm lực “ mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử
dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai. Khi
xem xét phần “Nguồn vốn”, về mặt kinh tế, người sử dụng thấy được thực
trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, người sử dụng
thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh
doanh với Nhà nước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay Ngân hàng
,vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với
người lao động, với cổ đông, với nhà cung cấp, với Ngân sách.
2.1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu sốB02-DN):
* Khái niệm và ý nghĩa:
Khái niệm: Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQHĐKD) là một báo cáo
tài chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh
doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong
một kỳ hạchtoán.
Ý nghĩa: BCKQHĐKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho
người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và các
doanh nghiệp khác trong cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động
của doanh nghiệp trong kỳ và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định
quản lý và quyết định tài chính cho phùhợp.
* Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinhdoanh:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồ
nhƣ thời gian ngừng hoạt động do lỗi sản xuất. Khi quá trình này đƣợc thực
hiện đồng bộ sẽ giúp Công ty tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị,
nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất kết quả là tăng lợi nhuận.
Để đạt được điều này, phòng cung ứng vật tư, phòng kỹ thuật và các phân
xưởng nhà máy phải phối hợp một cách có hiệu quả trong lập kế hoạch sản
xuất, kế hoạch sửa chữa và kịp thời thay đổi về sản lượng sản xuất do biến
động của thị trường.
4.2.3.2. Nâng cao chất lượng nhân lực
- Công ty áp dụng dây chuyền công nghệ vào sản xuất sản phẩm đồng
tinh luyện và quá trình hoạt động kinh doanh cần linh hoạt nên nhân lực của
Công ty phải là những người có chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể:
- Đối với những người quản lý doanh nghiệp cần tăng cường đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức quản lý như tham gia các lớp học quản trị kinh doanh,
các lớp tìm hiểu tâm lý người lao động.
- Đối với người lao động trực tiếp tham gia sản xuất : Nâng cao hiểu
biết của người lao động về hoạt động của dây chuyền sản xuất, cách vận hành
và đánh giá về sản phẩm đầu ra có đạt theo yêu cầu, hướng dẫn sử dụng tài
sản tránh hỏng hóc, mặt khác phải đảm bảo người lao động thực hiện an toàn
lao động và các chính sách khuyến khích đối với ngƣời lao động như chính
sách thưởng khi có sáng kiến về kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và đưa các hình
thức xử lý phù hợp khi có sai phạm, thực hiện chế độ phúc lợi cho người lao
động đầy đủ.
4.2.4. Cải thiện công tác kiểm soát chi phí, gia tăng lợi nhuận
Doanh thu và chi phí là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
của doanh nghiệp. Để tăng doanh thu, Công ty có thể thực hiện các biện pháp
sau:
- Một là: Tăng cường công tác tìm kiếm thị trường mới, khách hàng95
mới. Hiện nay thị trường chủ yếu của Công ty là các khách hàng tại khu vực
miền Bắc, do vậy việc đẩy mạnh hướng tìm kiếm khách hàng mới là điều cần
thiết, nhằm đa dạng mối bạn hàng và tăng thêm uy tín cho Công ty.Xây dựng
chính sách bán chịu đối với các bạn hàng có quan hệ lâu năm hoặc các doanh
nghiệp mà có uy tín tín dụng dựa vào các tiêu chí: ứng xử của khách hàng thể
hiện qua thái độ và hành vi của khách hàng trong việc trả nợ, khả năng trả nợ
của khách hàng được xem xét thông qua các báo cáo thường niên của đối tác,
và tình hình kinh tế vĩ mô. Xây dựng chính sách bán chịu này có thể là
phương thức bán trả chậm, trả góp với phương thức trả và điều khoản bán
chịu linh hoạt từ đó làm tăng doanh thu.
- Hai là, kiểm soát chi phí: tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất kinh
doanh, cụ thể là: (1)Thường xuyên rà soát lại các chỉ tiêu định mức kinh tế -
kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, xây dựng
cơ chế khoán chi phí đối với những bộ phận gián tiếp ví dụ như: chi phí điện
thoại, điện nước, văn phòng phẩm, chi phí hội nghị, công tác phí… (2)Xây
dựng cơ ché thưởng phạt liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản xuất
sản phẩm; (3) Kiểm soat các yếu tố đầu vào; (4) Thông tin và giải thích một
cách đầy đủ, rõ ràng sự khác biệt giữa kiểm soát chi phí với cắt giảm chi phí
để tạo ý thức tiết kiệm đối với nhân viên.Quản lý chặt chẽ chi phí quản lý
doanh nghiệp, giảm thiểu tối đa các khoản dự phòng mà phản ánh trong chi
phí này, nếu có những khoản dự phòng này sẽ là những nhân tố không tích
cực cho báo cáo, cho thấy Công ty có hoạt động thu hồi công nợ là không tốt.
- Trên cơ sở việc kiểm soát các chi phí chi tiết, Công ty cần tổng hợp và
thực hiện:
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi96
+ Nâng cao vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro: một
hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh, hoạt động hiệu quả sẽ góp phần gia
tăng mức độ tin cậy về thông tin từ các số liệu kế toán và báo cáo tài chính,
đảm bảo tổ chức kinh doanh hiệu quả, sử dụng tối ưu nguồn lực, giảm bớt
nguy cơ xảy ra rủi ro trong kinh doanh, bảo vệ tài sản, hạn chế rủi ro trộm
cắp, gian lận và tuân thủ chính sách, quy định của tổ chức.
+ Kiểm soát và nâng cao hiệu quả chi phí tiền lương: Chi phí lương của
Công ty tăng dần qua các năm nhưng tỷ lệ tăng chi phí này không tạo ra được
tỷ lệ tăng doanh thu tương ứng, do vậy việc kiểm soát và nâng cao hiệu quả
chi phí tiền lương là rất quan trọng, cần có những giải pháp cụ thể như: (1)
Lực lượng bán hàng của công ty nên tổ chức theo khu vực địa lý, ở mọi khu
vực có nhân viên phụ trách vừa chịu trách nhiệm bán hàng vùa giám sát việc
bán hàng của các đại lý. Đây là cách thức tổ chức bán hàng đơn giản nhưng
giúp cho công ty giảm được các chi phí không cần thiết. (2) đào tạo nhân viên
bán hàng nhằm nâng cao chuyên môn, năng lực giúp doanh thu của công ty
tăng lên. (3) Chính sách đãi ngộ: Công ty cần xem xét lại chính sách đãi ngộ
nhân viên nhằm thúc đẩy hiệu quả bán hàng.
+ Nâng cao hiệu quả chi phí lương và quản lý doanh nghiệp: Công ty
cần rà soát lại các phòng ban, các vị trí nhân sự nhằm đánh giá hiệu quả hoạt
động và tính cần thiết của các vị trí này, từ đó đưa ra quyết định cắt giảm các
vị trí không hiệu quả hay không thực sự cần thiết. Đồng thời bố trí, sắp xếp,
phân công lại công việc sao cho hiệu quả nhất, tối ưu hóa được kahr năng,
thời gian và hiệu quả làm việc của các vị trí, cá nhân. Xây dựng chính sách
đãi ngộ hợp lý nhằm tạo động lực phấn đấu làm việc chi nhân viên.97
+ Kiểm soát và nâng cao hiệu quả các loại chi phí bán hàng như: (1)các
loại chi phí quảng cáo, khuyến mại nhằm quảng bá thương hiệu công ty. Tuy
nhiên cần xem xét đánh giá hiệu quả của hoạt động quảng cáo trên truyền
hình thông qua đánh giá số lượng hàng bán ra, đánh giá uy tín của công ty,
thương hiệu…Ước lượng số khách hàng trung thành tăng hay giảm, số lượng
người thử hàng hóa của Bibica, ước lượng số lượng khách hàng để ý đến nhãn
hiệu của công ty nhằm có những chiến lược quảng bá thương hiệu cho phù
hợp. (2) chi phí hoa hồng đại lý: nhằm nâng cao hiệu quả của chi phí này
Bibica cần: thường xuyên rà soát các nhà phân phối: Số lượng sản phẩm bánh
kẹo đặt mua trong kỳ, doanh số đạt được, lượng hàng tồn kho nhiều hay ít,
tinfhhinfh thanh toán công nợ có đúng hạn không…Qua các chỉ số này có thể
đánh giá nhà phân phối hoạt động hiệu quả hay không, từ đó quyết định tiếp
tục hay ngừng hợp tác.
4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp nâng cao năng lực tài chính
Công ty Cổ phần Bibica
4.3.1. Về phía Nhà nước
Để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong quá trình hoạt động kinh
doanh, Nhà nước cần có một số chính sách như sau:
- Khuyến khích tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh
bằng nguồn vốn vay ưu đãi và tạo điều kiện pháp lý thuận lợi cho Công ty.
- Ưu tiên về vốn cho Công ty.
- Tăng cường chỉ đạo hoạt động, chú trọng công tác tổ chức chăm lo đến
đời sống cho các cán bộ công nhân viên trong Công ty về vật chất cũng như về
tinh thần.
Trên đây là những kiến nghị và các giải pháp mang tính đề xuất, hy
vọng những đề xuất này có thể phần nào giúp cho Công ty cải thiện được tình
hình tài chính của mình trong thời gian tới, để từ đó có thể nâng cao hơn nữa
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi98
hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình phát
triển của Công ty.
4.3.2. Về phía Công ty
4.3.2.1. Kiến nghị về công tác quản lý
Nhìn chung, bộ máy quản lý của Công ty đã đáp ứng được yêu cầu tinh
giảm gọn nhẹ đảm bảo sự lãnh đạo tập trung và thống nhất của Ban lãnh đạo
Công ty tạo ra được hiệu quả cao. Cán bộ quản lý ở các mặt hoạt động, các
lĩnh vực của Công ty ngoài lực lượng lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao,
có nhiều kinh nghiệm trong thời buổi nền kinh tế thị trường vẫn còn một số
chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triển sản xuất kinh doanh. Do đó, để có
thể phát triển nhanh hơn nữa, Công ty cần tăng cường khả năng tổ chức
lãnh đạo và quản lý hơn nữa bằng việc chú trọng đào tạo một đội ngũ cán bộ
quản lý năng động hơn, linh hoạt hơn và có trình độ cao hơn để đáp ứng nhu
cầu phát triển ngày nay. Muốn thực hiện được điều đó, Công ty nên áp dụng
các giải pháp sau:
- Thứ nhất, Công ty phải chấn chỉnh và sắp xếp lại bộ máy gián tiếp,
phục vụ trong Công ty theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ hơn nữa, giải quyết chế
độ cho số cán bộ, nhân viên có điều kiện và thâm niên công tác nhưng không
đáp ứng được yêu cầu về sức khoẻ và trình độ năng lực. Ban lãnh đạo Công ty
cần kiên quyết sàng lọc những người không đủ trình độ, năng lực và phẩm
chất đồng thời phải có chế độ thưởng phạt phân minh nhằm khuyến khích
động viên kịp thời những người đã hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Thứ hai, Công ty nên bổ sung một lực lượng cán bộ khoa học kỹ
thuật, nhân viên trẻ và có những chính sách để thu hút họ. Ngoài ra, Công ty
cũng nên tổ chức các lớp học ngắn hạn về pháp luật và những cải cách đổi
mới của Nhà nước, đặc biệt là những chính sách về tiền lương, tiền thưởng để
thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý.99
4.3.2.2. Kiến nghị về công tác kế toán
Kết quả cuối cùng của công tác kế toán là đưa ra được những báo cáo
tài chính phản ánh đúng tình hình, thực trạng tài chính của Công ty. Hiện nay,
công tác kế toán rất phù hợp với đặc điểm và quy mô kinh doanh của Công ty.
Sự phân công trách nhiệm đối với từng người trong phòng tài vụ là tương đối
hợp lý, hạch toán kế toán theo đúng chuẩn mực pháp lý phù hợp với chế độ kế
toán hiện hành. Để giảm bớt công sức và thời gian cho nhân viên kế toán và
để đáp ứng với nền công nghiệp hiện đại ngày nay, Công ty nên tiếp cận và áp
dụng kế toán máy vào công việc thu nhận và xử lý thông tin kế toán cho quản
lý một cách kịp thời, chính xác. Có như vậy mới có thể giảm bớt được việc
tích trữ một lượng lớn tài liệu, sổ sách kế toán và công sức của nhân viên kế
toán. Nhưng, để có những báo cáo tài chính kế toán cuối kỳ trung thực thì đòi
hỏi các kế toán viên phụ trách từng phần hành kế toán trong Công ty phải
phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh. Do công tác hạch toán kế toán
hàng ngày tại phòng tài vụ nhiều phức tạp nên yêu cầu đặt ra là Công ty cần
phải có một đội ngũ nhân viên kế toán có chuyên môn và nghiệp vụ đồng đều.
Từ nhiều năm trở lại đây, Công ty đã chú trọng công tác đào tạo và nâng cao
trình độ chuyên môn, trang bị thêm các phương tiện hỗ trợ cho các cán bộ,
nhân viên phòng tài vụ và các nhân viên hạch toán ban đầu tại các phân
xưởng. Tuy nhiên, trước những biến động và sự hoà nhập của nền kinh tế
trong nước với khu vực và thế giới, Công ty vẫn cần trang bị thêm những
kiến thức về hệ thống kế toán quốc tế cũng như các chuẩn mực kiểm toán
trong nước và quốc tế cho đội ngũ nhân viên kế toán.
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi100
KẾT LUẬN
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh
nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh
của mình. Khi tham gia vào thị trường các doanh nghiệp đều bình đẳng trước
pháp luật trong kinh doanh, cùng chấp nhận sự cạnh tranh tự do và chịu sự
điều tiết của thị trường thông qua giá cả. Chính vì vậy để đứng vững và thắng
thế trên thương trường là vấn đề vô cùng khó khăn đối với các doanh nghiệp,
nó đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải có những bịên pháp, chiến lược phù hợp để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo tốt cho hoạt động tài chính
của mình.
Là đơn vị hạch toán kinh doanh, độc lập hoạt động trong cơ chế thị
trường, Công ty cùng tồn tại và cạnh tranh bình đẳng với các đợn vị khác. Do
vậy đòi hỏi Công ty phải phân tích báo cáo tài chính để đánh giá đúng thực
trạng tài chính của mình, trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu hoặc
quyết định phương hướng trong thời gian tiếp theo .
Qua phân tích tình hình tài chính ta thấy, nhìn chung tình hình tài chính
của Công ty khá tốt tuy nhiên vẫn còn một số khó khăn. Sau thời gian nghiên
cứu tại Công ty cổ phần Bibica kết hợp với những lý luận đã học ở trường tôi
đã chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần
Bibica” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. Qua việc phân tích kết quả
Công ty đã đạt được và những tồn tại mà Công ty cần khắc phục, tui mạnh
dạn đóng góp một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công
ty trong thời gian tới. Hy vọng rằng với khả năng còn hạn chế, tui có thể đóng
góp phần nào vào quá trình phát triển của Công ty
Link Download bản DOC
Do Drive thay đổi chính sách, nên một số link cũ yêu cầu duyệt download. các bạn chỉ cần làm theo hướng dẫn.
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link để tải:

 

Các chủ đề có liên quan khác

Top