daigai

Well-Known Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối
PHẦN 2:TÌM HIỂU VỀ TÀU HÀNG RỜI 34000DWT
2.1. Các thông số chính của tàu chở hàng rời 34000 DWT
2.1.1 Các kích thước chủ yếu và hệ số béo
“Chiều dài toàn bộ” : 180,00m
Chiều dài giữa 2 đường vuông góc : 176,75m
Chiều rộng thiết kế : 30,00m
Chiều cao mạn : 14,70m
Chiều chìm thiết kế : 9,00m
Mớn nước chuẩn : 9,75m
Lượng chiếm nước thiết kế : 39470 t
Trọng tải của tàu : 34000 t
Hệ số béo thể tích : 0,8137
Hệ số beo đường nước : 0,936
Độ cong ngang boong (boong chính) : 0,60m
(boong ở thứ 5) : 0,10m
(boong la bàn) : 0,15m
Độ cong dọc boong ở boong thượng tầng mũi : 0,285m
Khoảng cách sườn : 800mm
Đoạn thân ống có bán kính sống hông R = 1600 mm
Chiều cao boong
Boong chính ~ Boong ở thứ nhất : 1,50m
Boong ở thứ nhất ~ Boong ở thứ 4 (mỗi mức boong) : 2,80m
Boong ở thứ tư ~ Boong ở thứ 5 : 3,60m
Boong ở thứ 5 ~ Nóc buồng lái : 3,00m
Lầu trên boong : 2,20m
Chiều cao của đáy đôi
Buồng máy : 1,95m
Hầm hàng (Từ sườn 34 ~ Sườn 171+250 : 1,60m
(Sườn 171+250 ~ Sườn 207) : 1,60m ~ 2,40m
2.1.2. Phân loại vật liệu (thép).
Mác thép Độ dầy tấm (mm) Vị trí
DNV EH36 32 Boong chính
DNV DH36 32,22 Boong chính, dải tôn mép mạn
DNV AH36
20,17.5,17,16,15 Tôn mạn trong
20,18,15,14,12 Tôn vỏ, két đỉnh
15,12 Thành quây hầm hàng
DNV AH32
25,23,20 Tôn đáy trong
25,22,21,20,17 Tôn đáy ngoài
10~18.5,20,23 Tấm sàn đáy đôi, sống
(bao gồm két mũi và hầm hàng số 3)
Dung tích trạng thái ban đầu được xác định trong khi thiết kế ban đầu của tàu.
Bản vẽ sơ đồ dung tích trong giai đoạn thiết kế ban đầu phải được giao cho chủ tàu”.
2.1.3.3. ”Tải trọng và mớn nước.
- Mớn nước thiết kế : 9,75m
- Trọng tải tương ứng với mớn nước thiết kế khoảng 34000t
- Trọng tải tương ứng với mớn tải hàng nhẹ khoảng 30300t
- Trọng tải tại mớn nước thiết kế và mớn tải hàng nhẹ được xác định cuối cùng
sau khi kiểm tra két trên tàu”
2.1.3.4. ”Tốc độ và công suất.
- Tốc độ khai thác tại mớn nước tiêu chuẩn cách ky tàu 9,75m khoảng:
14.0 hl (bao gồm 15% dự trữ).
- Tốc độ khai thác tại mớn nước thiết kế 9,00m khoảng :14. x hl (bao gồm 15%
dự trữ).
- Tương ứng với công suất ra máy chính tại CSR (khoảng 80% MCR) với khoảng
107 RPhần mềm ( trong đó 5 % cho chiếu sáng) khoảng : 6,100kW”
2.1.3.5. ”Mô tả chung.
Tàu được dẫn động bằng động cơ Diesel, lai 1 chân vịt chở hàng rời như than, ngũ cốc,
xi măng, alumin, khoáng chất bauxit, cát, phân đạm, thép cuộn, sắt vụn, gỗ, và các
hàng khác.
Tàu có kết cấu và lắp đặt các thiết bị để chở hàng nguy hiểm phân cấp IMDG 4.1, 4.2,
4.3 và 5.1 và quy định BC về hàng hoá MHB.
Tàu có mũi daṇ g mũi quả lê.
Thân tàu dưới boong chính được phân chia thành các khoang bằng các vách ngăn kín
nước như sau: két mũi, 5 hầm hàng khô, buồng máy và két lái sau
Thượng tầng khu vực ở với 5 tầng có khoang cách ly dưới lầu lái.
Ống khói phía sau khu vực sinh hoạt.
Mỗi hầm hàng được trang bị nắp hầm hàng loại thuỷ lực gập kín nước.
Tàu được lắp đặt 4 cẩu mâm xoay cho làm hàng trên boong.
Hầm hàng số 1 và số 5 được bố trí các két vách nghiêng hông (tối thiểu 45o) và két đỉnh
mạn. Hầm hàng số 2, 3, 4 bố trí lắp đặt với vỏ kép và đáy trên có góc 90o và không có
két hông. Két đỉnh mạn có góc nghiêng phù hợp tạo góc trượt cho hàng ngũ cốc.
Mạn kép, vách ngang kín nước và đáy đôi có sàn gỗ tạo thành không gian các hầm
hàng. Tấm và gia cường loại vách lắp tại điểm cuối khu vực hàng.
Các loại hàng tàu chở được” :
- Hàng khô đồng nhất trong các hầm hàng.
- ”Quặng, xi măng trong hầm hàng số 1, 3, 5 được sắp xếp như nhau còn
các hầm hàng khác thì để rỗng.
- Hàng ngũ cốc bố trí trong tất cả các hầm hàng và có một hầm vơi.
- Gỗ chở trong các hầm hàng, trên nắp hầm hàng và boong chính
- Thép cuộn trong các hầm hàng
- Than, xi măng, chất alumin, khoáng chất bauxite,..
- Các hàng nguy hiểm bố trí trong các hầm hàng. (E/R bhd A-60)”
2.1.4. ”Phân cấp tàu”.
”Kí hiệu phân cấp:DNV + 1A1 Tàu chở hàng rời, NAUTICUS (đóng mới), BC-A
(Hầm hàng số 2 và số 4 rỗng), ESP, EO, GRAIN-U, IB (+), DK (+), HA(+), TMON,
BIS, FUEL”
2.2. ”Tìm hiểu kết cấu cơ bản từng vùng”.
”Kết cấu cơ bản từng vùng cuat tàu hàng rời 34000 DWT được trình bày cụ thể qua
các phần sau”.
*Bước 2: Đấu PĐ 302C, 303P/S với PĐ 303C.
2.1. Đấu phân đoạn 302C với phân đoạn 303C
”- Cẩu PĐ 302C vào vị trí lắp ráp
- Dùng rọi và ống thủy bình kiểm tra và căn chỉnh cân bằng ngang, dọc PĐ
302C so với mốc chuẩn, so với PĐ 303C. Các điểm căn chỉnh đã được đánh dấu
trên PĐ.
- Cố định phân đoạn 302C, cố định các căn gỗ với các đế kê phân đoạn. Lắp ráp
các mã răng lược cho đường đấu đà tôn vỏ và tôn đáy đôi
+ Kích thước mã răng lược: (812)x(400500)x100
+ Khoảng cách hàn mã răng lược (300400) mm.
+ Lắp 900 và được khoét lỗ thông hàn R40.
- Yêu cầu lắp ráp:
+ Sai số căn chỉnh thuỷ bình cho phép 2 mm.
+ Khoảng sườn đấu đà cho phép 3 mm.
+ Độ lệch tâm cơ cấu dọc giữa 302C với 303C cho phép 3 mm.
+ Độ chênh mép tôn đấu đà cho phép 3 mm.”
”+ Khe hở lắp ráp tôn giữa 302C và 303C cho phép (68)mm. (Khe hở này được
phép xê dịch để khi kiểm tra chiều dài 2 PĐ 302C và 303C so với kích thước l‎ý
thuyết).
+ Để tạo trước biến dạng đảm bảo độ phẳng của đường ky tàu sau khi hàn nằm
trong trị số cho phép . Mép đấu đà của phân đoạn 302C với 303C sẽ được hạ
thấp 6 mm so với mốc chuẩn. ”
- Nghiệm thu lắp ráp 302C với 303C.
Hình 2.1: Sơ đồ đấu và kiểm tra phân đoạn 302C với 303C
2.2. Đấu PĐ 303P/S với 303C
”- Cẩu PĐ 303P vào vị trí lắp ráp trên triền
- Sử dụng tăng đơ, Palăng kéo PĐ 303P vào sát với PĐ 303C.Sử dụng kích để
cân chỉnh sơ bộ PĐ 303S.
- Sử dụng thuỷ bình để cân bằng ngang và dọc PĐ 303P so với mốc chuẩn và
các vị trí tương ứng của PĐ 303C.
- Rà mép, cắt bỏ lượng dư đấu đà
- Lắp và hàn mã răng lược cố định 303P với 303C (qui cách và cách bố trí mã
như hình 2.1)
- Lắp và hàn văng chống cố định phân đoạn 303P xuống triền
- Yêu cầu kiểm tra:”
302C 303C
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

 
Top