Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nh0czg0c_iulamanh
#656027

Download Đề tài Sử dụng hợp đồng giao sau trong quản trị rủi ro biến động giá cà phê xuất khẩu tại Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1.1: Một số khái niệm về hợp đồng . . Tr3
1.1.1: Hợp đồng giao ngay . . 3
1.1.2: Hợp đồng kỳ hạn . . 3
1.1.3: Hợp đồng giao sau . 3
1.1.4: So sánh hợp đồng kỳ hạn - hợp đồng giao sau . 5
1.2: Lợi ích của việc sử dụng hợp đồng giao sau . 5
1.2.1: Phòng ngừa rủi ro biến động giá . . 5
1.2.2: Đầu cơ kiếm lời . . . 6
1.3: Mối quan hệ thị trường giao sau- thị trường giao ngay . . 6
1.3.1: Liên kết thị trường giao ngay – th ị trường giao sau . 6
1.3.2: Sự hội tụ giá giao ngay – giao sau . 7
1.3.3: Đóng một hợp đồng giao sau . . . 9
1.4: Định giá hợp đồng giao sau . 9
1.5: Các chiến lược phòng ngừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau . 10
1.5.1: Xác định các hệ số phòng ngừa, số lưọng hợp đồng tối ưu . 10
1.5.2: Các cơ chế phòng ngừa rủi ro. . 11
1.5.2.1: Phòng ngừa vị thế bán. . . 11
1.5.2.2: Phòng ngừa vị thế mua . . 12
1.5.3: Basic. . 13
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ VÀ VIỆC SỬ DỤNG
HỢP ĐỒNG GIAO SAU ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIỀN ĐỘNG GIÁ.
2.1: Tổng quan ngành cà phê. . . 14
2.1.1: Ngành cà phê thế giới . 14
2.1.1.1: Tình hình sản xuất . 15
2.1.1.1.1 Thị trường các khu vực . . 16
2.1.1.2: Tình hình xuất khẩu . 16
2.1.1.3: Tình hình tiêu thụ . 17
2.1.1.4: Diễn biến giá cả . 18
2.1.1.5: Phân tích biến động giá cà phê thế giới . 20
2.1.2: Ngành cà phê Việt Nam . . 22
2.1.2.1: Tình hình sản xuất cà phê tại Việt Nam. . . 22
2.1.2.2: Tình hình xuất khẩu . 23
2.2: Phân tích biến động giá ảnh hưởng đến lợi nhuận của người sản xuất và doanh
nghiệp xuất khẩu cà phê. . 27
2.2.1: Trường hợp biến động giá tăng . 27
2.2.2: Trường hợp biến động giá giảm . 29
2.3: Tình hình sử dụng giao dịch giao sau trên thế giới . . 30
2.3.1: Sàn giao dịch LIFFE . . 30
2.3.2: Sàn giao dịch NYBOT . 31
2.4: Tình hình sử dụng giao dịch giao sau ở Việt Nam. 33
2.4.1: Tình hình kinh doanh trên thị tr ường . . 33
2.4.2: Doanh nghiệp VN thực hiện giao dịch giao sau qua ngân hàng. 35
2.4.2.1: Giao dịch qua Techcombank . 37
2.4.3: Giới thiệu hoạt động sàn giao sau cà phê Buôn Ma Thuật (BCEC) . 38
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
GIAO SAU TẠI VIỆT NAM.
3.1: Kết quả khảo sát việc thực hiện giao dịch giao sau tại các doanh nghiệp XNK
cà phê VN . 41
3.1.1: Nguyên nhân ảnh hưởng tới giá cà phê . 41
3.1.2: Các nguyên nhân TTGS Việt Nam chưa phát triển . 42
3.2: Các giải pháp phát triển . 44
3.2.1: Hoàn thiện cơ chế, khung pháp lý về giao dịch giao sau . 44
3.2.2: Nâng cao nhận thức và nguồn nhân lực tham gia TTGS . 45
3.2.3: Từng bước xây dựng và phát triển trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma
Thuật . . . 45
3.2.4: Nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp . 46
3.2.5: Có sự liên kết giữa các doanh nghịêp sản xuất, kinh doanh . 46
3.2.6: Phát triển thương mại điện tử . 47
3.2.7: Thành lập các trung tâm tư vấn về pháp luật liên quan đến TTGS . 47
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh hợp đồng kỳ hạn - Hợp đồng giao sau . 5
Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu qua các năm . 15
Bảng 2.2: Giá trị và sản lượng cà phê xuất khẩu . 17
Bảng 2.3: Thị trường tiêu thụ. 18
Bảng 2.4: Sản lượng cà phê phân theo loại . . 19
Bảng 2.5: Diễn biến tình hình sản xuất, xuất khẩu 1994-2007 . 24
Bảng 2.6: 10 công ty có kim ngạch cà phê lớn nhất vụ mùa 2005- 2006 . 25
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.3.1, 1.3.2, 1.3.3: Sự hội tụ giá giao ngay – giao sau . 7,8
Biểu đồ 1.5.1, 1.5.2: Cơ chế phòng ngừa rủi ro . 11
Biểu đồ 1.5.3, 1.5.4: Trường hợp Basic biến động . 13
Biểu đồ 2.1: Biến động giá cà phê Robusta trên sản Liffe . 18
Biểu đồ 2.2: Giá cà phê thế giới . 20
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu trồng phân theo địa lý . . 23
Biểu đồ 2.4: Lượng và giá cà phê tháng 12/06 - T12/07 . . 26
Biểu đồ 2.5: Lượng và giá cà phê vụ mùa 2001- 2008 . 26
Biểu đồ 2.6: Sơ đồ thực hiện hợp đồng giao sau trên Nybot. . 31
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ đánh giá mức độ hữu ích của HĐGS . 35
Biểu đồ 2.8: Hệ thống giao dịch trên sàn BCEC . 38
Biểu đồ 3.1: Đánh giá các nguy ên nhân ảnh hưởng đến giá cà phê . 42
Biểu đồ 3.2: Đánh giá các y ếu tố gây khó khăn cho doanh nghiệp XNK cà phê . 42
LỜI KẾT



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

rường giao sau – LIFFE Thị trường cà phê giao ngay
Ngày 1/11/07 mua 26 lot hợp đồng
giao sau tháng 3/08 giá: 2.373
USD/tấn
Công ty ký hợp đồng mua 130 tấn cà
phê nhân với nông dân giao hàng vào
tháng 3/08 (giá giao ngay 2365USD/tấn)
29
Ngày 15/03/08 bán 26 lot hợp đồng
giao sau giá 2125 USD/tấn.
Mua 103 tấn cà phê nhân với giá giao
ngay 2120 USD/tấn.
Lỗ trên thị trường giao sau:
26*5*(2125 -2373 ) = - 32.240 USD
Lãi trên thị trường giao ngay:
130*( 2365-2115) = 32.500USD
Lợi nhuận ròng khi tham gia trên 2 thị trường : - 32.240 + 32.500 = 260 USD
Do vậy công ty có được khoản lợi nhuận : 17.082 + 260 =17.342 USD
Nếu không ký một hợp đồng giao sau thì sự giảm giá mạnh sẽ làm lợi nhận của
công ty tăng lên rất nhiều công ty có lợi nhuận gộp: 49.319,2 USD.
Tuy nhiên khi công ty tham gia một hợp đồng giao sau ở vị thế mua, công ty đã chủ
ý bỏ qua cơ hội nhận được lợi nhuận cao do giá giảm trong tương lai. Bạn chỉ thực
sự mong muốn không bị rơi vào tình huống lợi nhuận có thể bị sụt giảm thấp hơn so
với kỳ vọng, hay thậm trí rơi vào tình trạng lỗ cao hơn do có khả năng giá giao
ngay dự kiến có thể tăng trong tương lai.
Qua ví dụ trên cho ta thấy khi tham gia hợp đồng giao sau công ty cho phép công ty
giảm thiểu được rủi ro giá cả. Với biến động giá -15% lên +15% lợi nhuận của công
ty vẫn ổn định trong khoảng từ 16.822 USD đến 17.342 USD vào khoảng 4,43% -
4,56% doanh thu biến động chỉ 0,13 %. Nếu không có biện pháp phòng ngừa biến
động giá thì lợi nhuận của công ty cũng tăng giảm theo giá thị trường từ lãi :
49.319,2 USD (12,98% doanh thu) xuống lỗ 15.158 USD (-3,99%) tức là biến
động 16,97%.
Với những doanh nghiệp lớn ở Việt Nam hiện nay sản lượng xuất khẩu hàng năm
lên tới vài chục nghìn tấn như mùa vụ 2005-2006 Công ty XNK cà phê Tây Nguyên
167 nghìn tấn, Công ty Intimex 124 nghìn tấn, Công ty Inexim Daklak khoảng 43,5
nghìn tấn. Với sự biến động giá lúc thấp nhất khoảng 1400 USD/tấn lên khoảng
1900 USD/tấn tăng khoảng 35,7%, có thể thấy nếu không có sự bảo vệ bằng các
hợp đồng giao sau thì tình hình kinh doanh của công ty sẽ gặp rất nhiều biến động.
2.3 Tình hình thực hiện giao sau trên thế giới
Ngày nay hợp đồng giao sau là một kênh quản trị rủi ro và đầu cơ rất được ưa
chuộng thế giới. Hợp đồng giao sau được phát triển cho rất nhiều sản phẩm khác
nhau. Giao sau nông sản trong đó có cà phê là một trong những sản phẩm lâu đời
30
nhất và hiện nay vẫn đóng vai trò to lớn trong quy mô hợp đồng của nhiều sản giao
dịch lớn trên thế giới. Có rất nhiều sàn như Liffe, Nybot, CBOT, BM&FF của
Brazil, TGE của Nhật, SICOM của Singapore…
2.3.1 Sàn giao dịch LIFFE:
LIFFE là chữ viết tắt của London International Financial and Futures Exchange.
Được thành lập vào năm 1984 cung cấp các hợp đồng giao sau và quyền chọn kết
hợp với lãi suất ngắn hạn. Đến cuối năm 1996 Liffe là sàn giao dịch lớn nhất
London. LIFEE là sàn giao dịch cà phê Robusta thuộc mảng giao dịch phái sinh của
Euronext, ngoài đơn vị thành viên Liffe tại London Euronext còn có sàn giao dịch
tại Amsterdam, Brussels, Lisbon và Paris.
Từ năm 2000, sau khi phát triển mạng giao dịch điện tử Liffe Connect khối lượng
giao dịch tại Liffe tăng gấp đôi. Tạo cơ hội cho các thành phần được tiếp cận thị
trường vào bất cứ lức nào với tốc độ nhanh nhất. Khối lượng giao dịch trung bình
của cà phê trên sàn Liffe khoảng 12-13 ngàn lot/ngày. Lượng hợp đồng mở giao
dịch đạt mức 140-180 ngàn lot, tương đương khoảng 700-900 ngàn tấn cà phê.
Các quy định khi giao dịch trên sàn Liffe
2.3.2 Sàn giao dịch NYBOT (The New York Boad of Trade)
Biểu đồ 2.6: Customer Services – Contact details sàn giao dịch NYBOT
Đơn vị giao dịch lot ( 5tấn )
Giá USD/tấn
Giới hạn biến động giá tối thiểu 1USD/tấn -5USD/lot
Giới hạn biến động giá tối đa Không có
Tháng giao dịch HĐGS
Ký hiệu
1 3 5 7 9 11
F H K N U X
Giờ giao dịch 9.40 am - 4.45 Phần mềm
Ngày thông báo đầu tiên Ngày đầu tiên của tháng giao dịch gần nhất
Thời gian giao dịch cuối cùng
12h30 của ngày giao dịch cuối cùng của tháng
giao hàng
31
Sàn giao dịch NYBOT là một trong những sàn giao dịch lớn và lâu đời nhất trên thế
giới,
Tiền thân của NYBOT là sự ra đời của NYCE ( The New York Cotton Exchange)
vào năm 1870, các hợp đồng Bông lần đầu được giao dịch.
Năm 1882 các hợp đồng giao sau cà phê chính thức được đi vào hoạt động trên Sàn
giao sau cà phê và sau đó là Đường và Cocoa cũng được giao dịch trên sàn này.
Đến năm 1977 Sàn giao dịch Cà phê và Đường đổi tên thành sàn giao sau Cà phê,
Đường và Cocoa CSCE (Coffee Sugar and Cocoa Exchange, Inc)
Từ năm 1982 đến 1986 các sản phẩm quyền chọn các mặt hàng trên lần lượt được
đưa vào giao dịch.
1998 hai sàn CSCE và NYCE gộp thành sàn giao sau New York.
2004 CSCE và NYCE chính thức hợp nhất thành sàn giao sau New York
(NYBOT).
Đến nay NYBOT vẫn duy trì cách giao dịch truyền thống thông qua các tín
hiệu và cử chỉ của các nhà môi giới trên sàn. Giao dịch sẽ được các bên tham gia
xác nhận bằng văn bản hay thông qua hệ thống đặt lệnh điện tử.
Sản phẩm cà phê giao dịch trên NYBOT là cà phê Arabica. Dự trữ khoảng trên 3,5
triệu bao khoảng 21 triệu tấn.
Có hai loại Hợp đồng giao sau được giao dịch : hợp đồng C và hợp đồng mini C
mỗi hợp đồng C được kí tự bởi kí hiệu “KC” tượng trưng cho 37.500 lbs (khoảng
250bao) được chứng nhận cho sản phẩm cà phê Arabica cho một số nước trong
Customer
Market services Bclear Sale account /
Management
MS service desk, Technology Partnership, Custommer
Technical Support Group, Maket Operation, LCH. Cleanet,
Membership, Product Management, Statistics.
Commerrial
issues
32
vùng trung tâm Nam Mỹ châu Á và Các nước Châu Phi. Hợp đồng có giới hạn biến
động giá tối thiểu là 0.05 cent/lb ước lượng giá trị lá 18,75 USD/hợp đồng. Tại mức
giá 70 cent/lb một hợp đồng sẽ có mức giá cao nhất là: 26,25 USD.
Hợp đồng mini C có khối lượng bằng 1/3 hợp đồng C. Hợp đồng mini C được thiết
kế để các nhà sản xuất, bán lẻ và các nhà đầu tư có quy mô nhỏ dễ dàng tham gia thị
trường. Hợp đồng mini C có nhiều đặc điểm giống hợp đồng C. Chỉ khác biệt về
kích thước và hình thức thanh toán. Một hợp đồng Mini C cho cà phê Arabica
khoảng 12.500 lb giá trị khoảng 18,75 USD một hợp đồng.
Tháng giao hàng của hợp đồng mini C được liên kết với tháng giao hàng của hợp
đồng C cho mục đích thanh toán cuối cùng. Mini C tháng 2 C tháng 3, Mini C tháng
4 C tháng 5, Mini C tháng 6 C tháng 7,….đến tháng giao hàng nếu không đóng
trạng thái sẽ xảy ra giao hàng thật đối với hợp đồng C, nhưng với hợp đồng mini C
kết thúc hợp đồng sẽ chỉ thanh toán khoản chênh lệch bằng tiền mặt.
2.4 Tình hình sử dụng giao dịch giao sau ở Việt Nam
2.4.1 Tình hình kinh doanh trên thị trường.
Hiện nay các doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc hạn chế rủi ro
do biến động giá. Các doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay chủ yếu xuất hàng theo
hình thức trực tiếp straightline. Nghĩa là các giao dịch này được dựa theo giá cà phê
Đơn vị giao dịch.
C: 37.500 lbs (250 bao)
MiniC : 12.500 lbs
Giá US cent/lb
Giới hạn biến động giá tối thi

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement