Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Joed
#639433

Download Luận văn Xác định một số axít béo trong dầu gấc bằng kỹ thuật sắc ký khí miễn phí





MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU . 1 
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. 2 
1.1. Cây Gấc và dầu Gấc. 2 
1.1.1. Cây Gấc. 2 
1.1.2.  Dầu Gấc . 3 
1.2. Tổng quan vềaxít béo không no. 5 
1.2.1. Axít linoleic . 5 
1.2.2. Axít oleic .7 
1.3. Các phương pháp phân tích axít béo. 8 
1.3.1. Các phương pháp chung . 8 
1.3.2. Các phương pháp sắc ký . 12 
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 24 
2.1. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụnghiên cứu. 24 
2.1.1. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu. 24 
2.1.2. Nhiệm vụnghiên cứu . 25 
2.2. Phương pháp nghiên cứu. 26 
2.2.1. Phương pháp sắc ký khí . 26 
2.2.2. Định lượng các axit béo bằng GC – FID . 32 
2.2.3. Phương pháp xửlý và đánh giá kết quả. 33 
2.3. Hóa chất và dụng cụ. 34 
2.3.1. Hóa chất . 34 
2.3.2. Dụng cụ. 35 
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢVÀ THẢO LUẬN. 36 
3.1. Khảo sát các điều kiện sắc ký tối ưu đối với việc phân tích các axít béo. 36 
3.1.1. Lựa chọn cột tách . 36 
3.1.2. Khảo sát chương trình nhiệt độcột tách . 36 
3.1.3. Khảo sát tốc độkhí mang . 39 
3.1.4. Khảo sát thểtích bơm mẫu . 41 
3.1.5. Tổng kết điều kiện chạy sắc ký . 43 
3.2. Tối ưu hóa quá trình metyl este hóa. 43 
3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của thểtích NaOH/MeOH 0,5M . 43 
3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của thểtích BF3/MeOH 20% . 46 
3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng thời gian este hóa . 48 
3.2.4. Qui trình chuẩn bịmẫu chuẩn hỗn hợp . 51 
3.3. Xây dựng phương pháp định lượng hỗn hợp hai axít béo. 51 
3.3.1. Khảo sát giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng . 51 
3.3.2. Khảo sát khoảng tuyến tính . 53 
3.3.3. Khảo sát độlặp lại của phép đo . 56 
3.4. Ứng dụng qui trình phân tích các mẫu dầu Gấc. 57 
3.4.1. Xửlý sơbộmẫu phân tích . 57 
3.4.2. Phân tích mẫu thật . 58 
KẾT LUẬN. 64 
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

xin giới thiệu một vài điều kiện phân tích axít béo
bằng GC.
+ Pha tĩnh ít phân cực:
- Cột SPB – 5 (30m x 0,32m x 0,25 µm).
- Chương trình nhiệt độ cột: Nhiệt độ đầu 40 0C; tăng 5 0C/phút lên 120
0C giữ 0,5 phút; tăng 1 0C/phút lên 180 0C giữ trong 1 phút, sau đó tăng
5 0C/phút lên 250 0C, giữ ở nhiệt độ này trong 5 phút. Tổng thời gian
phân tích 100 phút.
- Buồng bơm: Nhiệt độ injector là 250 0C; bơm không chia dòng
splitless; thời gian không chia dòng là 1 phút.
- Khí mang: Heli, tốc độ 0,8 ml/phút.
+ Pha tĩnh phân cực:
- Cột DB – WAX (20m x 0,12 mm x 0,18 µm).
- Chương trình nhiệt độ cột: Nhiệt độ đầu 100 0C, tăng 5 0C/phút đến 250
0C, giữ ở 250 0C 1 phút.
- Buồng bơm: Nhiệt độ injector là 250 0C, bơm chia dòng.
- Khí mang: Heli, tốc độ 1 ml/phút.
1.3.2.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Thông thường, khi phân tích các axít béo, người ta hay sử dụng phương
pháp GC. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, phương pháp HPLC
lại tỏ ra hữu dụng. Giá trị lớn nhất của HPLC là phân tích các axít dễ bay hơi
20
(các axít có mạch ngắn), hay dùng để nghiên cứu phương pháp đồng vị đánh
dấu các axít béo. Các đồng phân vị trí hay đồng phân cấu dạng khi tách bằng
HPLC cũng cho kết quả khả quan hơn GC. Khi tách bằng HPLC có thể sử
dụng nhiều loại detector khác nhau, nhưng đối với các phương pháp có tạo
dẫn xuất thì detector UV và detector huỳnh quang được dùng phổ biến hơn
cả. Ngày nay người ta cũng kết hợp detector khối phổ với HPLC để cho kết
quả phân tích chính xác hơn [17]. Sau đây là các phương pháp tạo dẫn xuất
chính khi xác định axít béo bằng HPLC với detector UV và huỳnh quang.
a) Tạo dẫn xuất đo UV
Dẫn xuất hay dùng nhất để đo UV là este của phenacyl. Qui trình sử
dụng 4-bromphenacyl bromua như là thuốc thử tạo dẫn xuất.
Dung dịch 0,2 mM trimetyl amin trong axeton khan được sử dụng để
tạo môi trường kiềm; ngoài ra có thể dùng natri cacbonat hay kali hidroxit.
- Thuốc thử: 4-bromphenacyl bromua, ete 18-crown-6, KOH/metanol 50
mM. Axetonitrin.
- Qui trình:
Hòa tan mẫu axít béo tự do trong metanol và trung hòa bằng dung dịch
KOH hay trimetyl amin với chỉ thị là phenolphtalein. Hỗn hợp được làm
bay hơi bởi khí N2.
Thêm 0,1 ml ete 18-crown-6 trong axetonitrin có nồng độ 2 mM và 0,1
ml 4-bromphenacyl bromua vào phần còn lại. Đun nóng ở 80 0C trong 15
21
phút; vừa đun nóng vừa lắc đều hỗn hợp. Làm lạnh hỗn hợp, sau đó pha
loãng bằng axetonitrin để được nồng độ axít béo phù hợp.
Sử dụng cột C18, gradient pha động (axetonitrin trong nước)
axetonitrin/nước (1/1, v/v) với tốc độ dòng là 1ml/phút. Detector UV được
thiết lập tại 242 nm.
Tùy thuộc các axít béo cần tách và loại cột mà ta có các cách gradient
khác nhau nhưng thông thường người ta hay sử dụng gradient sau: chạy
tuyến tính trong 60 phút đầu, và sau đó đẳng dòng (80% axetonitrin) trong
30 – 40 phút.
Phương pháp trên đã áp dụng thành công trong nhiều đối tượng và có
những đối tượng khó như huyết thanh người [9].
b) Tạo dẫn xuất đo huỳnh quang
Để tăng độ nhạy và độ chọn lọc khi xác định axít béo bằng HPLC,
người ta đã tạo ra các dẫn xuất để đo huỳnh quang.
Jinmao You và các cộng sự đã đề nghị một phương pháp tạo dẫn xuất
nhanh, đơn giản và có độ nhạy cao khi xác định các axít béo có mạch ngắn
lẫn mạch dài [24]. Các tác giả sử dụng 9-(2-hydroxietyl)-cacbazol như là
thuốc thử tạo huỳnh quang. Phương pháp cho giới hạn phát hiện thấp 45 –
68 fmol đối với các axít béo từ C14 – C20 và còn thấp hơn đối với các axít
ngắn hơn. Tuy nhiên phương pháp này có hạn chế là thuốc thử không có
trên thị trường mà phải tổng hợp trước khi phân tích.
Do đó trên thực tế, người ta hay sử dụng brommetylmetoxicoumarin
(Br-MMC) làm thuốc thử tạo huỳnh quang. Br-MMC có thể tạo ra hợp
chất phát huỳnh quang mạnh và nó cũng sẵn có trên thị trường.
22
J.H.Wolf và các cộng sự đã sử dụng qui trình sau đây để xác định các
axít béo tự do cũng như là các axít béo đã được axyl hóa cho kết quả rất tốt,
với giới hạn phát hiện ở mức ng [31].
- Hóa chất:
Dung dịch 1: 5 mg Br-MMC hòa tan trong 5 ml axetonitrin khan.
Dung dịch 2: 13 mg ete 18-crown-6 trong 5 ml axetonitrinkhan.
Lưu trữ các dung dịch này ở - 20 0C.
Dung dịch làm việc: 40 µL dung dịch 1 và 2 µL dung dịch 2 được
cho vào 2 ml axetonitrin khan trước khi tạo dẫn xuất.
Kali cacbonat (khan).
- Qui trình:
Dẫn xuất hóa: 1- 2 µg axít béo và vài ng của chất nội chuẩn (C17:0)
được hòa tan trong một thể tích nhỏ của diclometan. Hỗn hợp sau đó được hút
bằng pipet vào ống nghiệm nhỏ. Sau khi làm bay hơi bằng khí nitơ, thêm 100
µL dung dịch làm việc và 2 – 4 mg kali cacbonat. Siêu âm nhanh, sau đó làm
nóng dung dịch ở 60 0C trong 15 phút. Làm lạnh dung dịch rồi lọc bởi phễu
lọc nilon 0,22 µm.
23
HPLC: Sử dụng cột C18 (250 x 4 mm), bơm gradient 2 kênh và
detector huỳnh quang với bước sóng kích thích và phát xạ lần lượt là 325 nm
và 398 nm. Dung dịch rửa giải A: axetonitrin/nước (70/30, w/w); dung dịch
B: axetonitrin. Thể tích bơm mẫu: 20 µL.
Cột ban đầu được rửa giải với dung dịch A và thay đổi thành dung dịch
axetonnitrin/nước (95,5/4,5, w/w) tại phút thứ 24 trong vòng 10 phút. Tốc độ
dòng là 1 ml/phút.
24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
Axít béo không no có nhiều trong chất béo có nguồn gốc từ thực vật
nói chung và trong dầu Gấc nói riêng. So với các axít béo no, các axít béo
không no có hoạt tính sinh học cao hơn. Các nghiên cứu cho thấy chúng có
khả năng ngăn ngừa xơ vữa động mạch bằng cách kết hợp với cholesterol tạo
ra các este cơ động, không bền vững và dễ bài xuất ra khỏi cơ thể. Chúng còn
có khả năng điều hòa tính bền vững của thành mạch: nâng cao tính đàn hồi và
hạ thấp tính thấm của thành mạch. Các axít béo không no còn cần thiết cho
các chuyển hóa vitamin nhóm B. Một số tổ chức như gan, não, tim, các tuyến
sinh dục có nhu cầu cao về các axít béo không no, khi không được cung cấp
đủ từ thức ăn thì các rối loạn sẽ xuất hiện ở các cơ quan này trước tiên. Vì
vậy, việc xác định hàm lượng các axít béo không no trong các mẫu sinh học,
thực phẩm, dầu thực vật, . . . là một việc làm cần thiết.
Hiện nay có nhiều phương pháp xác định các axít béo trong mẫu dầu
thực vật, tuy nhiên có ít công trình công bố việc xác định các axít béo không
no trong dầu Gấc. Do đó đối tượng phân tích của luận văn là phân tích một số
mẫu dầu Gấc trên thị trường.
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích đồng
thời axít oleic (ω-9) và axít linoleic (ω-6), hai axít không no trong mẫu dầu
Gấc bằng phương pháp GC – FID dựa trên trang thiết bị hiện có và điều kiện
của phòng thí nghiệm. Đây là hai axít béo không no quan trọng trong dầu Gấc
Việt Nam.
25
2.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục tiêu trên, chúng tui tiến hành nghiên cứu tách và xác định
đồng thời axít oleic và axít linoleic trong một số mẫu dầu Gấc bằng phương
pháp sắc ký khí sử dụng detector FID.
Để xây dựng qui trình tách và phân tích, chúng tui đã tiế...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement