Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By xedapanhmangbiensoyeuem_89
#944740

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long





MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8

1.1.1. Khái niệm NHTM 8

1.1.2. Hoạt động cho vay của NHTM 8

1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay của NHTM 15

1.2.1. Khái niệm, mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay 15

1.2.2. Phương pháp phân tích tài doanh nghiệp trong cho vay của NHTM 16

1.2.3. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay của NHTM 19

1.2.4. Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay của NHTM 28

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 34

2.1. Khái quát về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - CN Thăng Long 34

2.1.1. Lịch sử hình thành chi nhánh NHNT Thăng Long 34

2.1.2. Cơ cấu tổ chức cuả Chi nhánh Thăng Long 35

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Thăng Long 5 năm sau khi thành lập 36

2.2. Thực trạng chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Thăng Long 39

2.2.1. Qui trình phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại NHNT- chi nhánh Thăng Long 39

2.2.2. Minh họa về phân tích tài chính một doanh nghiệp cụ thể 44

2.3. Đánh giá chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Thăng Long 51

2.3.1. Những kết quả đã đạt được 51

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG - CHI NHÁNH THĂNG LONG 58

3.1. Định hướng và mục tiêu hoạt động của NHNT- chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn từ 2008 đến 2010 58

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay của chi nhánh NHNT Thăng Long 59

3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin 59

3.2.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 60

3.2.3. Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 61

3.2.4. Thực hiện chuyên môn hóa phân tích và quản lý khách hàng 62

3.2.5. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực trong hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 63

3.2.6. Một số giải pháp khác 65

3.3. Kiến nghị 66

3.3.1. Với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan 66

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 68

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ược vốn, vừa gây ảnh hưởng đến ngân hàng. Những quyết định cho vay như vậy đã phản ánh chất lượng phân tích tài chính còn chưa tốt.
Ngoài nguồn thông tin ban đầu do doanh nghiệp cung cấp, ngân hàng còn sử dụng thêm nhiều nguồn thông tin nữa như thông tin từ các đối tác, các ngân hàng cùng hệ thống hay nguồn thông tin do chính ngân hàng nắm giữ, lưu trữ. Các thông tin mà ngân hàng có được có thể là từ quá trình tiếp xúc với khách hàng trong các lần giao dịch trước hay các thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà ngân hàng đã nghiên cứu, tổng hợp lại. Đây là nguồn thông tin được sử dụng làm cơ sở cho ngân hàng đối chiếu lại khi có các kết quả phân tích từ nguồn thông tin mà doanh nghiệp cung cấp. Mục tiêu của việc khai thác nguồn thông tin lưu trữ và mua lại nay là làm cho kết quả phân tích được chính xác và chắc chắn hơn, phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc lưu trữ các thông tin cũng cần được làm một cách cẩn thận vì nếu thông tin do ngân hàng cất giữ là thiếu chính xác sẽ ảnh hưởng đến quyết định tín dụng và uy tín của ngân hàng.
Có thể nói chất lượng nguồn thông tin mà ngân hàng sử dụng phân tích đóng vai trò tiên quyết ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến chất lượng phân tích.
1.2.5.2. Phương pháp phân tích
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp đang được các ngân hàng áp dụng như phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp tỷ trọng…. Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà các ngân hàng có các phương pháp phân tích khác nhau để làm nổi bật được tình hình tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Khi quyết định sử dụng phương pháp nào ngân hàng căn cứ vào giá trị khoản vay, qui mô của doanh nghiệp và thời gian vay. Nếu doanh nghiệp có qui mô lớn, giá trị khoản vay lớn và thời gian vay dài thì số lượng các phương pháp áp dụng phân tích tài chính doanh nghiệp phải nhiều và được kết hợp với nhau để có thể đưa ra được quyết định tín dụng chính xác. Ngược lại các phương pháp phân tích được áp dụng sẽ đơn giản hơn. Các phương pháp khi được sử dụng chính xác sẽ đem lại hiệu quả rõ rệt, hạn chế được nhiều quyết định cho vay không hiệu quả.
1.2.5.3. Đội ngũ cán bộ tín dụng
Trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp thì cán bộ tín dụng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trước hết, họ là người trực tiếp thu thập các nguồn thông tin về doanh nghiệp, tiếp xúc với người thay mặt của doanh nghiệp và cũng là người trực tiếp tham gia vào quá trình phân tích. Do đó, chất lượng của đội ngũ cán bộ tín dụng là yếu tố quyết định đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp nói riêng và chất lượng tín dụng nói chung. Chất lượng đội ngũ CBTD được đánh giá trên ba phương diện là số lượng, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Số lượng CBTD là một yếu tố rất cơ bản. Khi số lượng cán bộ tín dụng quá ít so với khối lượng công việc, một cán bộ tín dụng phải kiêm nhiệm nhiều doanh nghiệp, nhất là khi các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành nghề khác nhau thì CBTD rất khó để có thể có được kiến thức chuyên sâu về khách hàng để tiến hành phân tích. Yếu tố thứ hai là yếu tố về nghiệp vụ, nếu CBTD có trình độ chuyên môn cao, họ dễ dàng nắm bắt được tình hình của doanh nghiệp, các nhân tố tác động và ảnh hưởng của các nhân tố đó tới tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nên sẽ có được các quyết định đúng đắn. Ngược lại, vừa làm chậm trễ quá trình phân tích, vừa không đưa ra được kết luận chính xác. Cuối cùng, yếu tố tư chất đạo đức nghề nghiệp của người CBTD là rất quan trọng. Nếu CBTD không chuyên tâm, cấu kết với khách hàng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngân hàng.
1.2.5.4. Các nhân tố khác
Trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật trong phân tích tài chính
Việc khai thác thông tin từ những nguồn sẵn có, việc thu thập và xử lý
thông tin đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tốt nhằm rút ngắn thời gian, nâng cao độ chính xác, tăng độ tin cậy của nguồn thông tin. Một cơ sở vật chất, các phương tiện phục vụ cho công tác phân tích cùng kiệt nàn, các tính toán chỉ tiêu chủ yếu dựa vào tính toán thông thường trên máy tính, chưa có những mô hình, hàm chạy đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng là một trong những yếu tố tác động lớn đến chất lượng của kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp tại Chi nhánh.
Chi phí cho quá trình phân tích
Các khoản chi được tính là chi phí hợp lí cho các hoạt động phân tích tài chính hiện nay đang còn rất eo hẹp, hạn chế CBTD tiếp xúc với doanh nghiệp cũng như tìm kiếm các thông tin ngoài liên quan đến ngành, ngề lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp đang đề nghị vay vốn. Việc hỗ trợ kinh phí cho CBTD trong công tác tìm kiếm, thu thập nguồn thông tin hiệu quả và có phương pháp phân tích tốt nhất là rất cần thiết, bởi điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp của Ngân hàng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1. Khái quát về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - CN Thăng Long
2.1.1. Lịch sử hình thành chi nhánh NHNT Thăng Long
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN). Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm...), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ)... Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng thay mặt và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người. Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư... Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2006 lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10,4 tỷ USD), tổng dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND (4,25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ a...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement