Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Steele
#931255

Download miễn phí Chuyên đề Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở huyện Gia Lâm- Hà Nội





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI 4

1.1. Khái niệm và đặc trưng của trang trại 4

1.1.1. Khái niệm 4

1.1.2. Đặc trưng của trang trại 4

1.2. Vai trò của trang trại 7

1.3. Tiêu chí nhận dạng trang trại 8

1.4. Các điều kiện ra đời và phát triển của trang trại trong nền kinh tế thị trường 10

1.5. Các loại hình trang trại 11

1.6. Xu hướng phát triển kinh tế trang trại 12

1.7. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở nước ta 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI HUYỆN GIA LÂM 17

I. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện gia lâm 17

1. Điều kiện tự nhiên 17

1.1.Vị trí địa lý 17

1.2. Đặc điểm địa hình 16

1.3. Điều kiện khí hậu thuỷ văn 18

1.4. Đất đai 19

2.Đặc điểm về kinh tế xã hội 22

2.1. Dân số và nguồn lao động 22

2.2. Cơ sở hạ tầng 22

2.3. Kết quả sản xuất kinh doanh 23

II. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại huyện Gia Lâm 24

1. Về số lượng quy mô, loại hình trang trại 24

2. Thực trạng về nguồn lực của các trang trại 26

2.1. Chủ trang trại 26

2.2. Về đất đai 29

2.3. Nguồn vốn của trang trại 31

2.4. Lao động của trang trại 32

3. Kết quả và hiệu quả SXKD của các trang trại ở huyện Gia Lâm 34

3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại 34

3.1.1. Giá trị sản xuất của trang trại điều tra 34

3.1.2. Chi phí sản xuất của các trang trại 37

3.1.3. Thu nhập của trang trại 38

3.2. Hiệu quả kinh tế của các trang trại điều tra 39

4. ưu điểm và những vấn đề tồn tại trong kinh tế trang trại 40

4.1. ưu điểm 40

4.2. Một số tồn tại 41

4.3. Nguyên nhân của những tồn tại 41

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI HUYỆN GIA LÂM 43

I. Phương hướng phát triển kinh tế trang trại của huyện Gia lâm 43

II. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại của huyện Gia Lâm 44

1. Giải pháp về đất đai 44

2. Giải pháp về vốn 46

3. Giải pháp đào tạo nhằm nâng cao kiến thức cho các chủ trang trại 48

4. Giải pháp về lao động 50

5.Giải pháp về thị trường 51

6.Khoa học công nghệ 53

7. Cơ sở hạ tầng 55

Lời kết 57

Danh sách tài liệu tham khảo 58

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


m 2003) trong đó dân số nông thôn là 294172 người, dân số thành thị là 85551 người. Cùng với việc tăng lên về số lượng dân số của huyện, số lượng lao động cũng được tăng qua các năm nhưng với tốc độ giảm dần do tỷ lệ dân số trẻ . Nhìn chung Gia Lâm có nguồn lao động tương đối dồi dào với 214.709 người năm 2003 và 61,7% là lao động nông nghiệp.
2.2 Cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua mặc dự cũn gặp nhiều khú khăn, kinh tế phỏt triển chưa đều, song đảng bộ và chớnh quyền từ huyện tới cơ sở vẫn cú nhiều cố gắng trong việc củng cố và xõy dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ tốt nhất cho sản xuất và đời sống của nhõn dõn trong huyện.
- Về hệ thống điện: toàn huỵện có 257 trạm biến thế với tổng công suất là 137780 KVA, tổng đường dây tải điện là 627,8 km; với 17,8km là đường dây cao thế, 610 km dây hạ thế. Hiện nay huyện cung cấp khoảng 99,7kwh/hộ/năm. Nhìn chung nhu cầu điện dùng cho sản xuất và sinh hoạt đã được đáp ứng đầy đủ.
- Về giao thông
Ngoài hệ thống đường quốc lộ và tỉnh lộ khá hoàn thiện với nhiều làn đường, trên địa bàn huyện Gia Lâm có hàng trăm km đường do huyện và xã quản lý, đảm bảo 1,2km/1000dân. Hệ thống đường đều đựơc nhựa hoá với các tuyến đường liên xã có mặt cắt , bê tông và xi măng hoá. Tuy nhiên các tuyến đường này đều đợc xây dựng với mức trọng tải nhỏ dưới 4 tấn. Các đường trong thôn xóm đựơc làm bằng gạch chỉ nghiêng, chịu trọng tải nhỏ chỉ phục vụ vận chuyển nhỏ và đi lại của người dân.
2.3 Kết qủa sản xuất kinh doanh
Sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh do huyện quản lý trong các năm cụ thể như sau:
Nhìn tổng thể, cơ cấu kinh tế của huyện Gia Lâm đang chuyển dịch theo hướng phù hợp với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là thương mại và nông nghiệp. Năm 2001, ngành công nghiệp- xây dựng cơ bản chiểm tỷ trọng 42,35%; ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng 31,59% và nông nghịêp chiếm tỷ trọng thấp nhất. đến năm 2003 tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm xuống còn 22,43%; thay vào đó tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm tới 45,54%. Ngành thương mại dịch vụ tăng khá nhanh: sau 2 năm đã tăng 0,53%, cho thấy đời sống của nhân dân trong huyện có xu hớng ngày một nâng cao.
Về mặt giá trị, trong 3 năm tổng giá trị sản xuất ( GO) luôn luôn tăng, theo giá thực tế năm 2002 GO của huyện tăng 189.493,40 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,07% đạt 1.671.794,79 triệu đồng. Góp phần vào tăng GO toàn huyện có sự đóng góp của cả 3 ngành kinh tế, tuy nhiên mức độ đóng góp có khác nhau.
Tốc độ tăng gía trị sản xuất công nghiệp năm 2002,2003 rất cao, năm 2002 tăng 19,29% so với năm 2001 và 2003 tăng 19,30%. Chỉ số này thể hiện hiệu quả trong hiệu quả sản xuất của các khu công nghiệp Sài Đồng A ,B , Đài Tư  trên địa bàn huyện.
Trong 3 ngành nông nghiệp là ngành có tốc độ tăng thấp nhất. Tuy nhiên mức tăng 7,57% của năm 2002 so với năm 2001 là một tốc độ tăng cao trong ngành nông nghiệp. Năm 2003 tốc độ tăng có giảm, chỉ đạt 5,44% do nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên đây cũng là tốc độ cao trong tổng thể nền kinh tế đất nước. để đạt được tốc độ cao như vậy, Huyện Gia Lâm đã phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi cho có hiệu quả để đạt giá trị kinh tế cao. điều này thể hiện trong tốc độ tăng nhanh của tiểu ngành chăn nuôi năm 2002 so với 2001( 12,97%). Năm 2003 tình hình thị trường có nhiều biến động về giá, đặc biệt do bùng phát dịch cúm gia cầm nên giá trị sản xuất ngành chăn nuôi có tăng nhng tốc độ không cao ( 7,57% ). đóng góp vào giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của huyện bò sữa, bò thịt, lợn hướng lạc... ngoài ra, ngành nuôi trồng thuỷ sản của huyện cũng tìm ra hướng đi và có tốc độ tăng đều ( 20,53% và 20,89% )
Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện thời gian qua cũng tăng. Mức thu nhập bình quân đầu người tăng đều với các lượng tương ứng 1,230 triệu đồng/hộ/năm. 0,339 triệu đồng/ngời/năm vào năm 2002 và 1,469 triệu đồng/hộ/năm. 0,445 triệu đồng /ngời/năm vào năm 2003. Đến năm 2003, thu nhập bình quân đầu người đạt 4,403 triệu đồng/người/năm. Chỉ tiêu này tuy tăng, nhng so với vị trí là một huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội, huyện Gia Lâm cần nâng cao mức sống của nhân dân hơn nữa.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI HUYỆN GIA LÂM
1. VỀ SỐ LƯỢNG, QUY Mễ, LOẠI HèNH TRANG TRẠI
Theo thống kờ, đến 31/12/2005, toàn huyện cú 37 trang trại trong đú cú 6 trang trại trồng trọt, 20 trang trại chăn nuụi, 3 trang trại thủy sản cũn lại là cỏc trang trại tổng hợp theo mụ hỡnh VAC
37 trang trại được chia ra theo hướng sản xuất kinh doanh sau:
Bảng 2: số lượng trang trại trờn địa bàn huyện Gia Lõm năm 2005
ĐVT: TT và %
Chỉ Tiờu
số lượng
( trang trại)
Cơ cấu
(%)
1. Trang trại trồng cõy hàng năm
1
2,7
2. Trang trại trồng cõy lõu năm
6
16,21
3. Trang trại chăn nuụi
16
43,24
4. Trang trại lõm nghiệp
0
0
5. Trang trại thuỷ sản
10
27,03
6. Trang trại tổng hợp
4
10,82
tổng số:
37
100
Nguồn: Số liệu khảo sỏt trang trại huyện Gia Lõm năm 2005
Từ bảng 2 ta thấy: Số lượng trang trại chăn nuụi là 16 trang trại, chiếm tỷ trọng 43,24% và số trang trại thuỷ sản là 10 chiếm tỷ trọng 27,03% đõy là 2 loại hỡnh phổ biến ở huyện Gia Lõm. Trong đú trang trại chăn nuụi chiếm đa số. Những trang trại này chủ yếu là chăn nuụi lợn nạc, trõu bũ, gia cầm. Thực tế cho thấy tiềm năng để phỏt triển trang trại chăn nuụi và thuỷ sản là rất lớn do huyện Gia Lõm cú cỏc vựng đất trống, địa lý thuận lợi cho việc phỏt triển loại hỡnh trang trại này. Nhận thức được điều này, hiện nay đang cú nhiều chủ trang trại đầu tư xõy dựng truồng trại chăn nuụi với cơ sở vật chất hiện đại, đảm bảo đủ điều kiện thuận lợi để phỏt triển.
2. THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN LỰC CỦA CÁC TRANG TRẠI
2.1 CHỦ TRANG TRẠI:
Bảng 3: DANH SÁCH CÁC HỘ TRANG TRẠI TRấN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM năm 2005
TT
HỌ TấN CHỦ
TRANG TRẠI
ĐƠN VỊ
TUỔI
NGHỀ NGHIỆP
Mễ HèNH
1
Đặng Đỡnh Lộc
Thị Trấn Trõu Quỳ
54
Bỏc sĩ TY
Chăn nuụi
2
Ng. Văn Hồng
TT Trõu Quỳ
36
ND
CN
3
Ng. Văn Khỏnh
TT Trõu Quỳ
32
KTNN
TS
4
Trần Thị Tuyến
TT Trõu Quỳ
41
Sơ cấp quản lý
CLN
5
Lờ Xuõn Hoàng
TT Trõu Quỳ
37
ĐHKT
TT
6
Lờ Quang Đảm
Xó Kiờu kỵ
44
KTNN
TS
7
Ng. Cỏt Điều
Dương Xỏ
32
ND
CLN
8
Ng. Đức Thiện
Phỳ Thị
48
ND
CLN
9
Ng. Hữu Đức
Phỳ Thị
52
ND
CN
10
Hg. Phỳc Hiền
Phỳ Thị
34
ND
CN
11
Lờ Huy Ngoan
Phỳ Thị
42
ND
TS
12
Đặng Văn Y
Phỳ Thị
50
Sơ cấp CN
CLN
13
Ph.g Ngọc Tiến
Phỳ Thị
39
ND
CLN
14
Ng. Huy Tiện
Phỳ Thị
41
Sơ cấp XD
CLN
15
Đg. Huy Mạnh
Trung Mỗu
39
ND
CN
16
Tạ Ngọc Dõn
Trung Mầu
48
Sơ cấp TT+CN
CN
17
Ng. Văn Sinh
Trung Mầu
42
ND
CN
18
Ph.g Thanh Mi
Phỳ Thị
59
Kỹ sư VT
TS
19
Vũ M Lương
Yờn Thường
43
ND
TT+TS
20
Ng. Văn Tịnh
Dương Hà
65
ND
TT+TS
21
Phạm V Thụng
Yờn Viờn
46
ND
TS
22
Ng. Thị Len
Yờn Thường
42
TCCN
CN
23
Ng. Văn Nghi
Dương Hà
50
ND
CN
24
Chứ Thị Kh Sơ
Văn Đức
48
ND
CN
25
Đinh Văn Yờn
Văn Đức
36
ND
CN
26
Chử thị nhưng
Văn Đức
50
TCKT
CN
27
Đặng Thị Lợi
Văn Đ
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement