Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nam_pingpong1995
#924340

Download miễn phí Đề án Bàn về nội dung phương pháp lập, trình bày, kiểm tra và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

PHẦN I:

VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP VÀ NGUYÊN TẮC LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN .2

 I.VỊ TRÍ, VAI TRÒ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÍ 2

1.Khái niệm 2

2.Vai trò vị trí bảng cân đối kế toán 2

3.Thời hạn lập và gửi bảng cân đối kế toán 2

II.NGUYÊN TẮC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH. 3

1.Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính nói chung. 3

2.Nguyên tắc lập và trình bày bảng cân đối kế toán 6

III.CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 7

1.So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế về bảng cân đối kế toán 7

2.Kinh nghiệm các nước trên thế giới về báo cáo tài chính 8

2.1.Kinh nghiệm của Mỹ 8

2.2.Kinh nghiệm của Pháp 9

PHẦN II:

PHƯƠNG PHÁP LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN .10

I.PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 10

1.Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán. 10

2.Phương pháp lập và trình bày bảng cân đối kế toán. 10

II.KIỂM TRA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 15

1.Kiểm tra tính cân bằng và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nội bộ trong bảng cân đối kế toán 16

2.Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán với các báo cáo tài chính khác. 17

3.Kiểm tra nguồn số liệu và nội dung phản ánh của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán 17

3.1.Nguyên giá TSCĐ 17

3.2.Giá thực tế hàng tồn kho 18

3.3.Kiểm tra các loại vốn bằng tiền 20

3.4.Chi phí trả trước 21

3.5.Kiểm tra chi phí chờ kết chuyển 21

3.6.Kiểm tra chi phí phải trả 21

III.PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 21

1.Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán. 21

2.Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp 26

3.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn kinh doanh 28

PHẦN III:

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP LẬP, TRÌNH BÀY, KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN.29

I.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP, TRÌNH BÀY, KIỂM TRA, PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP. 29

1.Kết quả đạt được 29

2.Những tồn tại trong việc áp dụng bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp 31

II.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 36

1.Về nội dung và phương pháp lập 36

2.Về công tác kiểm tra 41

3.Về công tác phân tích 42

III.ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 47

1.Về phía Nhà nước 47

2.Về phía doanh nghiệp 47

KẾT LUẬN 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


tiền gửi ngân hàng sự gian lận thường khó xảy ra hơn do có sự kiểm tra đối chiếu định kì giữa doanh nghiệp và ngân hàng. Tuy nhiên, những gian lận vẫn có thể xảy ra do đó cần theo dõi các tờ séc do khách nợ giao trả cho đơn vị từ lúc nhận đến khi thu tiền xong. Đối với séc do doanh nghiệp phát hành thì cần hạn chế quyền kí séc.
3.4.Chi phí trả trước
Chi phí trả trước là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra nhưng với quy mô lớn có liên quan đến nhiều kì kinh doanh. Do vậy để xác định đúng chi phí sản xuất kinh doanh trong kì phải tôn trọng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Kế toán cần phân bổ chi phí trả trước cho các kì liên quan một cách chính xác, tránh việc ghi tăng chi phí trả trước để làm tăng lãi giả tạo, tăng uy tín cho doanh nghiệp hay ghi giảm chi phí trả trước, tăng chi phí kinh doanh để làm giảm lợi nhuận dẫn đến giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Chi phí trả trước phải là các chi phí hợp lí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tránh trường hợp doanh nghiệp tập hợp các chi phí không hợp lí vào chi phí trả trước để phân bổ cho nhiều kì, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh thực sự của doanh nghiệp.
3.5.Kiểm tra chi phí chờ kết chuyển
Chi phí chờ kết chuyển trong doanh nghiệp là chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Thực chất hai chi phí này là chi phí thời kì làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong kì mà chúng phát sinh. Tuy nhiên, để phù hợp với nguyên tắc doanh thu phù hợp vói chi phí, ở những kì mà doanh thu thu được không đáng kể mà chi phí này lại quá lớn, kế toán cần xác định lượng chi phí bán hàng và chi phí quản lí phù hợp với doanh thu trong kì để trừ vào chi phí, phần còn lại được coi là chi phí chờ kết chuyển, sẽ được trừ vào các kì sau. Đây cũng là chỉ tiêu mà doanh nghiệp hay tập hợp vào những khoản chi phí không hợp lí của mình do vậy khi kiểm tra cần xem xét cách và tiêu thức kết chuyển.
3.6.Kiểm tra chi phí phải trả
Chi phí phải trả là những chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kì hạch toán. Đây là những khoản chi phí trong kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hay yêu cầu của quản lí nên được tính trước vào chi phí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm, lao vụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp khỏi đột biến tăng khi những khoản chi phí này phát sinh. Chi phí phải trả bao gồm: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong kế hoạch, thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch, tiền lương công nhân sản xuất mang tính thời vụ, tiền lãi vay chưa đến hạn trả.
Theo quy định TK 335 “Chi phí phải trả” chỉ sử dụng vào đúng niên độ kế toán phát sinh nghĩa là tài khoản này không có số dư cuối năm trừ một số trường hợp được cơ quan thuế chấp nhận. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp cố ý bỏ qua không ghi hay ghi ít đi các bút toán điều chỉnh về chi phí trả trước nhằm đưa nhiều chi phí của năm sau cho năm nay gánh chịu để làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp. Khi kiểm tra phải xem xét xem các chi phí đó đó có thực sự hợp lí hay không để phản ánh đúng chi phí doanh nghiệp bỏ ra trong kì.
III.Phân tích bảng cân đối kế toán
1.Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, người cho vay, nhà cung cấp…Họ quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên nhiều góc độ nhưng chú ý nhất vẫn là khả năng thanh toán: Liệu doanh nghiệp có khả năng trả các món nợ hay không? Các món nợ đó có thể là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả nhà cung cấp, phải trả phải nộp khác.Để đánh giá được khả năng thanh toán của doanh nghiệp cần phân tích các chỉ tiêu sau
+Hệ số thanh toán ngắn hạn hay hệ số thanh toán hiện hành cho thấy khả năng có thể trả nợ trong kì của doanh nghiệp đồng thời chỉ ra phạm vị, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền phù hợp với thời hạn trả nợ
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn =
Hệ số này lớn hơn hay bằng 1 chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính doanh nghiệp nhưng nếu nhỏ hơn 1 thì kc thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thấp. Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn nếu các chủ nợ đều muốn thanh toán ngay, có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ở nơi khác để trả nợ.
Ta có thể xem xét ví dụ cụ thể của công ty Bibica trong năm 2002
Bảng cân đối kế toán năm 2002
chỉ tiêu
Mó số
Số đầu năm
Số cuối kỳ
A - TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐTƯ NGẮN HẠN
100
106.701.529.931
96.743.897.787
I. TIỀN
110
13.439.515.561
12.505.513.684
1. Tiền mặt tại quỹ ( gồm cả ngõn phiếu )
111
2.259.278.988
1.445.429.960
2. Tiền gửi Ngõn Hàng
112
11.180.236.573
9.610.083.724
3. Tiền đang chuyển
113
-
1.450.000.000
II. ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
120
-
-
1. Đầu tư chứng khoỏn ngắn hạn
121
-
-
2. Đầu tư ngắn hạn khỏc
128
-
-
3. Dự phũng giảm giỏ đầu tư ngắn hạn
129
-
-
III. CÁC KHOẢN PHẢI THU
130
28.018.597.846
29.347.833.091
1. Phải thu của khỏch hàng
131
22.358.026.819
21.666.920.938
2. Trả trước cho người bỏn
132
4.695.387.856
1.919.007.622
3. Thuế GTGT được khấu trừ
133
594.238.261
42.366.517
4. Phải thu nội bộ
134
-
-
5. Cỏc khoản phải thu khỏc
138
370.944.910
5.719.538.014
6. Dự phũng cỏc khoản phải thu khú đũi
139
-
-
IV. HÀNG TỒN KHO
140
51.316.826.487
52.946.667.115
1. Hàng mua đang đi trờn đường
141
2.971.391.631
-
2. Nguyờn liệu. vật liệu tồn kho
142
24.864.014.853
32.293.917.717
3. Cụng cụ. công cụ trong kho
143
972.718.577
972.718.577
4. Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang
144
4.318.509.067
1.943.883.897
5.Thành phẩm tồn kho
145
18.110.052.681
15.337.145.896
6.Hàng tồn kho
146
37.016.000
-
7.Hàng gửi bán
147
43.123.678
42.052.843
8.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
149
-
-
V.TSLĐ khác
150
13.926.590.037
1.943.883.897
1. Tạm ứng
151
108.120.000
197.930.526
2. Chi phớ trả trước
152
1.266.192.332
1.581.866.371
3. Chi phớ chờ kết chuyển
153
-
-
4. Tài sản thiếu chờ xử lý
154
-
-
5. Cỏc khoản thế chấp. ký quỹ ngắn hạn
155
12.552.277.705
164.087.000
VI. Chi sự nghiệp
160
-
-
1. Chi sự nghiệp năm trước
161
-
-
2. Chi sự nghiệp năm nay
162
-
-
B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐTƯ DÀI HẠN
200
56.166.769.908
80.455.418.457
I. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
210
49.257.674.662
60.153.021.732
1. Tài sản cố định hữu hỡnh
211
48.636.381.901
59.944.635.002
- Nguyờn giỏ
212
114.427.104.192
130.534.854.166
- Giỏ trị hao mũn luỹ kế
213
(65.790.722.291)
(70.590.219.164)
2. Tài sản cố định thuờ tài chớnh
214
-
-
- Nguyờn giỏ
215
-
-
- Giỏ trị hao mũn luỹ kế
216
-
-
3. Tài sản cố định vụ hỡnh
217
621.292.761
208.386.730
- Nguyờn giỏ
218
659.062.853
256.080.000
- Giỏ trị hao mũn luỹ kế
219
(37.770.092)
(47.693.270)
II.CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
220
-
-
1. Đầu tư chứng khoỏn dài hạn
221
-
-
2. Gúp vốn liờn doanh
222
-
-
3. Cỏc khoản đầu tư tài chớnh dài hạn khỏc
228
-
-
4. Dự phũng giảm giỏ đầu tư dài hạn
229
-
-
III. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG
230
6.909.095.246
16.323.928.977
IV. CÁC KHOẢN Kí CƯỢC, Kí QUỸ DÀI HẠN
240
-
3.978.467.748
V. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
241
-
-
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
250
162.868.299.839
177.199.316.244
A ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement