Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By lavie1005
#922872

Download miễn phí Luận văn Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty công cụ Cắt và Đo lường Cơ khí





MỤC LỤC

 

Mở đầu 1

Phần I: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 2

I. Khái niệm, hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 2

1. Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động 2

1.1.Khái niệm. 2

1.2. Đặc điểm vốn lưu động 2

2. Cơ cấu vốn lưu động 4

2.1.Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển của vốn lưu động: 4

2.2. Căn cứ vào nguồn tài trợ 4

2.3. Căn cứ vào hình thái biểu hiện ta có: 6

2.4. Căn cứ vào phương pháp xác định 8

3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 8

3.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 8

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9

II. Vác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp 13

1. Nhóm nhân tố chủ quan ở doanh nghiệp 14

1.1. Quản trị vốn tiền mặt ở doanh nghiệp 14

1.2.Quản trị các khoản phải thu ở doanh nghiệp 15

1.3. Quản trị vốn tồn kho dự trữ ở doanh nghiệp 18

2. Nhóm các nhân tố khách quan ở doanh nghiệp 22

3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp 23

Phần II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty công cụ Cắt và đo lường Cơ khí 26

I. Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 26

1. Quá trình hình thành và phát triển công ty 26

2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật. 28

3. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 1998-2001. 39

II. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty công cụ Cắt và Đo lường Cơ khí. 42

1.Tình hình huy động và sử dụng vốn lưu động tại Công ty 42

1.1. Tình hình huy động vốn lưu động tại Công ty 42

1.2. Tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Công ty công cụ Cắt và Đo lường Cơ khí. 43

2.1.Phân tích chỉ tiêu tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty công cụ Cắt và Đo lường Cơ khí. 45

2.2. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty công cụ Cắt và Đo lường Cơ khí. 48

3. Những nguyên nhân chủ yếu tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty công cụ Cắt và Đo lường Cơ khí (1998-2001). 49

3.1. Doanh thu và lợi nhuận. 49

3.2 Công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ. 54

3.3. Công tác quản trị các khoản phải thu 57

3.4. Quản trị tiền mặt 58

4. Đánh giá chung 59

Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty công cụ Cắt và Đo lường Cơ khí 62

I. Các biện pháp ở doanh nghiệp 62

1. Tăng cường hoạt động Marketing trên thị trường 62

2. Đổi mới công nghệ và cân đối lại giữa sản xuất chính và phục vụ sản xuất. 65

3. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch sử dụng vốn lưu động trong từng thời kì 68

5. Giảm mức hàng tồn kho dự trữ hợp lí 71

II. một số kiến nghị với Nhà nước 74

1. Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp ngành Cơ khí. 74

2. Hoàn thiện chính sách cho thuê tài chính đối với các doanh nghiệp 76

Kết luận 78

Tài liệu tham khảo 79

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ông ty cho rằng mặc dù còn những khiếm khuyết nhưng ở khu vực dầu khí , Công ty đã thành công trong năm 2000.
Nếu như trong quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất tốt hơn nữa, sự phối hợp giữa các phòng ban phân xưởng nhịp nhàng hơn nữa thì giá trị sản lượng sản phẩm cung cấp cho dầu khí không dừng ở mức nói trên mà còn có thể tăng thêm khoảng 200 triệu.
2.3 ) Các sản phẩm khác
Trong cơ cấu SP của công ty ngoài các mảng sản phẩm chính của công ty như DCC, công cụ phụ tùng phục vụ thăm dò và khai thác dầu khí - Máy chế biến kẹo và phụ tùng thì các mảng sản phẩm khác có cơ cấu đáng kể (dao động từ 28 đến 35% hàng năm) KH năm 2000 xây dựng là 2.850 tr bằng 28,5% tổng sản lượng và xấp xỉ bằng thực hiện năm 1999.
Công ty chủ trương tăng tỷ trọng của hai sản phẩm là neo cầu truyền thống dùng cho thép cường độ cao và neo cáp bê tông dự ứng lực công ty đã đầu tư nhiều cả về kĩ thuật, vât tư và chế thử khảo nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn ngành cho neo cáp bê tông dự ứng lực nhưng phần vì Bộ GTVT để kéo dài thời hạn ban hành tiêu chuẩn ngành phần vì chất lượng sản phẩm của công ty chưa đáp ứng yêu cầu kĩ thuật của khách hàng, sự đồng đều về chất lượng do không đạt nên đã hạn chế kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm này. Trong năm qua số lần khách hàng có ý kiến phản ảnh chất lượng sản phẩm này đã tăng lên.
Công ty đang đặt nhiều hy vọng sẽ có bước chuyển mạnh mẽ về giá trị TSL cũng như doanh số đối với sản phẩm nói trên vì nhu cầu đang lớn và cho đến nay Công ty công cụ Cắt và Đo lường Cơ khí là đơn vị trong nước duy nhất sản xuất neo cáp bê tông dự ứng lực.
Cơ hội có sự đột biến của công ty đang được mở. Việc biến cơ hội thành hiện thực đòi hỏi có sự đóng góp cả về sức lực của toàn thể CNVC và những đồng chí lãnh đạo chủ chốt của công ty có mặt hôm nay.
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp và là người điều hành chung mọi hoạt động trong Công ty, giúp việc cho Giám đốc có 3 Phó giám đốc.
- Phó giám đốc kĩ thuật: Là người giúp Giám đốc về mặt kĩ thuật của quá trình sản xuất là người chỉ đạo các phòng ban kĩ thuật trong Công ty.
- Phó giám đốc sản xuất: Giúp giám đốc về mặt sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quản lí máy móc thiết bị và nguyên liệu đưa vào chế biến cho đến khi tạo ra sản phẩm.
- Phó giám đốc kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo việc nắm bắt nhu cầu thị trường, có nhiệm vụ quảng cáo giới thiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm, quản lí trực tiếp và cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phòng thiết kế: (8 người) nhận nhiệm vụ của Giám đốc thông qua Phòng kế hoạch để thiết kế sản phẩm mới. Hiệu chỉnh lại bản vẽ sản phẩm cũ, tiến hành kiểm tra theo dõi quá trình sản xuất xem có phù hợp không. Các bản vẽ sau khi hoàn thành sẽ giao cho Phòng công nghệ.
- Phòng công nghệ: (12 người) lập quy trình công nghệ chuẩn bị công cụ phương tiện để gia công từ khâu đầu đến khâu cuối.
- Phòng vật tư: (15 người) tổ chức thu mua vật tư, nguyên, nhiên vật liệu đảm bảo cho sản xuất thường xuyên liên tục. Phòng này còn có nhiệm vụ tạo mối quan hệ với bạn hàng, nhận hàng đảm bảo nguồn vật tư ổn định về chất lượng, quy cách và chủng loại phối hợp đồng bộ vơíi phòng kế hoạch khi thực hiện các hợp đồng nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vật tư phục vụ cho sản xuất.
- Phòng cơ điện: (11 người) quản lí tất cả các thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa, sản xuất các chi tiết thay thế.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: (11 người) tìm nguồn hàng làm hợp đồng, lập kế hoạch sản xuất theo năm, tháng.
- Phòng hành chính quản trị: (14 người) thực hiện công tác liên quan đến văn thư, quản lí con dấu theo chế độ hiện hành.
- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán tại Công ty:
Công ty công cụ Cắt và Đo lường Cơ khí có địa bàn hoạt động tập trung tại một địa điểm. Thêm vào đó với đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh như trên nên Công ty tổ chức công tác kế toán tập trung. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh qua Phòng kế toán của Công ty, tại các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế phân xưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra và lập các chứng từ nộp phòng kế toán của Công ty.
Hình thức này rất phù hợp với Công ty để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo tập trung thống nhất trực tiếp của kế toán trưởng cùng với sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác kế toán của Công ty.
- Kế toán trưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và chịu sự chỉ đạo kiểm tra về mặt tài chính của cơ quan tài chính cấp trên, chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo chung mọi hoạt động kinh tế tài chính và phân tích kết quả hoạt động tài chính kinh tế của Công ty.
+ Quyền hạn: Phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán trong đơn vị, có ý kiến tuyển dụng nâng cấp thuyên chuyển, khen thưởng kỉ luật...
- Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ: Ngoài nhiệm vụ ghi chép phản ánh tình hình biến động của TSCĐ trong Công ty còn có nhiệm vụ xử lí các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến toàn đơn vị, ghi chép tình hình tăng giảm TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao hàng tháng. Tổ chức hạch toán kế toán, tổng hợp thông tin tài chính của Công ty vào sổ cái và lập các báo cáo tổng hợp.
- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội và thanh toán: Có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, theo dõi thanh toán tiền lương và BHXH cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Kế toán nguyên vật liệu: Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình xuất- nhập nguyên vật liệu, tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành cho toàn Công ty theo từng loại sản phẩm, từng hợp đồng kinh tế.
- Kế toán thanh toán ngân hàng kiêm thanh toán công nợ thực hiện việc theo rõi thanh toán với ngân hàng, theo rõi sổ kế toán về công nợ và thanh toán công nợ với bên ngoài.
- Thủ quỹ kiêm kế toán kho thành phẩm: theo rõi và kiểm tra các chứng từ để làm căn cứ tiến hành nhập - xuất quỹ. Ngoài ra còn theo rõi khoản thanh toán tạm ứng.
* Đặc điểm lao động của Công ty
1 -Tổng số CBCNV là 453 người ( trong đó nữ là 143người )
2 -Trình độ chuyên môn
-Đại học : 66 người ( trong đó nữ là 8 người)
-Công nhân kĩ thuật 329 người. Trong đó :
+ Công nhân bậc 7: 42 người ( trong đó nữ là 3 người)
+ Công nhân bậc 6: 84 người ( nữ 21 người )
+ Công nhân bậc 5: 42 người ( nữ 14 người)
+ Công nhân bậc 3: 19 người (nữ 04 người )
+ Công nhân bậc 2: 03 người (nữ là 01 người)
Theo số liệu thống kê tỷ lệ nữ của Công ty là 143/453*100% =31,56%, đây là một tỷ lệ thích hợp với Công ty bởi vì đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là lao động nặng nhọc, vất vả độc hại.
Trình độ đại học: 66/453*100%, đây là một t
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement