dgthanhthao

New Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối
LỜI NÓI ĐẦU:
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM
 A. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BẢO HIỂM
1. Vì sao bảo hiểm ra đời
2. Vai trò của bảo hiểm
 B. KHÁI NIỆM BẢO HIỂM
CHƢƠNG II: KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
 A. KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
1. Khái niệm
2. Đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm
 B. CHỦ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
1.Doanh nghiệp bảo hiểm
2.Bên mua bảo hiểm
3.Ngƣời đƣợc bảo hiểm
4.Ngƣời thụ hƣởng
C. HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG BẢO
HIỂM
1. Hình thức của hợp đồng bảo hiểm
2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm
CHƢƠNG III
NỘI DUNGCỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
A. NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
1. Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung sau đây:
a)chủ thể bảo hiểm:
 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm
 bên mua bảo hiểm
 người được bảo hiểm
 người thụ hưởng;
b) Đối tượng bảo hiểm
 Đối tượng bảo hiểm là tài sản.
 Đối tƣợng bảo hiểm là con ngƣời
 Đối tƣợng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự
c) Số tiền bảo hiểm, giá trị bảo hiểm;
d) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;
đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;
e) Thời hạn bảo hiểm;
g) Mức phí bảo hiểm, cách đóng phí bảo hiểm;
h) Thời hạn, cách trả tiền bảo hiểm hay bồi thường;
i) Các quy định giải quyết tranh chấp;
k) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.
2. quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm
B THỰC TRẠNG KĨ THUẬT SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
1. Ƣu điểm
2. Nhƣợc điểm
CHƢƠNG 4: MỘT VÀI KIẾN NGHỊ
1. cần xây dựng và ban hành luật kinh doanh bảo hiểm.
2. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo hiểm trong nhân dân.
3. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác bảo hiểm
để đáp ứng tình hình mới.
4. cần đơn giản hoá thủ tục trả bảo hiểm.
 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Lý do chọn đề tài 1


2. Mục đích, nhiệm vụ. 1


3. Đối tượng, phạm vi 1


4. Phương pháp. 1
Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội, nhu cầu bảo hiểm cũng ngày
càng cao. Quá trình phát triển mấy trăm năm của bảo hiểm đã ghi nhận vai trò và những
đóng góp to lớn của bảo hiểm trong việc ổn định, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
xã hội, vị thế của bảo hiểm càng đƣợc nâng cao trong các ngành kinh tế quốc dân. Ngày
nay, sự phát triển nhƣ vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, quá trình toàn cầu
hoá, khu vực hoá diễn ra nhanh chóng đã làm thay đổi sâu sắc bộ mặt của ngành bảo
hiểm.Những thách thức của thị trƣờng bảo hiểm là rất khó kiểm soát, cạnh tranh ác liệt và
những thay đổi lớn về cơ cấu kết hợp với nhau là những nét đặc trƣng của hoạt động bảo
hiểm.
Ở Việt Nam hoạt động bảo hiểm phát triển khá mạnh trong vài năm gần đây từ khi chúng
ta chính thức mở cửa thị trƣờng bảo hiểm.Các lĩnh vực, các nghiệp vụ và các sản phẩm
bảo hiểm ngày càng đƣợc mở rộng, các hợp đồng bảo hiểm đƣợc kí kết ngày càng nhiều.
Tuy vậy, bảo hiểm Việt Nam vẫn chƣa phát triển tƣơng xứng qui mô của nó và cũng chƣa
có một qui chế pháp lý vững chắc, một hệ thống pháp luật hoàn thiện tạo cơ sở pháp lý
cho thị trƣờng bảo hiểm Việt Nam phát triển lành mạnh và có hiệu quả. Với mong muốn
đƣợc đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nghiên cứu về vấn đề bảo hiểm và hợp đồng
bảo hiểm, giúp cho các cán bộ pháp lý có thêm cách nhìn mới và hiểu rõ hơn về bản chất
và những vấn đề cơ bản của hợp đồng bảo hiểm từ đó đề ra những hƣớng xây dựng luật
cũng nhƣ áp dụng các qui phạm pháp luật về bảo hiểm một cách chính xác và hiệu quả
tui đã chọn đề tài “THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ
ĐỂ HOÀN THIỆN KỸ NĂNG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
1. MỤC ĐÍCH
Trong khuôn khổ của 1 đề tài môn học, khóa luận tập trung làm sang tỏ việc soạn thảo
hợp đồng bảo hiểm và kiến nghị để hoàn thiện kĩ năng soạn thảo hợp đồng bảo hiểm
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khóa luận sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu chung là dựa theo những nghị định mà
chính phủ đã ban hành. Các doanh nghiệp và ngƣời lao động phải làm rõ hợp đồngbảo
hiểm

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG……… 2


1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại văn bản hành chính thông dụng. 2


1.1.1. Khái niệm.. 2


1.1.2. Đặc điểm văn bản hành chính thông dụng. 2


1.1.3. Phân loại văn bản hành chính thông dụng. 2


1.2. Vai trò và chức năng của văn bản hành chính thông dụng. 3


1.2.1. Vai trò. 3


1.2.2. Chức năng. 3


CHƯƠNG 2. KIỂM TRA VĂN BẢN HÀNH CHÍNH THÔNG DỤNG.. 4


2.1. Yêu cầu đối với văn bản hành chính thông dụng. 4


2.2. Những căn cứ để kiểm tra văn bản trước khi kí ban hành. 4


2.2.1. Yêu cầu về chính trị 4


2.2.2. Yêu cầu về pháp lý (bất hợp pháp) 4


2.2.3. Yêu cầu về pháp lý (bất hợp lý) 4


2.3. Quy trình ban hành văn bản hành chính thông dụng. 5


2.4. Quy trình kiểm tra văn bản trước khi kí ban hành. 5


2.4.1. Kiểm tra văn bản trước khi kí ban hành. 5


2.5. Ví dụ minh hoạ về văn bản hành chính thông dụng. 7


2.5.1. Tờ trình. 7


2.5.2. Biên bản. 7


CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN.. 11


DANH MỤC HÌNH ẢNH.. 12
. PHẦN NỘI DUNG
A. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BẢO HIỂM
I. Vì sao bảo hiểm ra đời :
Trƣớc lợi nhuận mà ngành thƣơng mại hàng hải mang lại cũng nhƣ mức độ và số lƣợng rủi ro
phải ứng phó, các chủ tàu, các nhà buôn bán, những ngƣời vận tải luôn luôn tìm kiếm những
hình thức bảo đảm an toàn cho quyền lợi của mình.
Đầu tiên là vào khoảng thế kỷ thứ 5 trƣớc Công nguyên ngƣời ta đã tìm cách giảm nhẹ tổn thất
toàn bộ một lô hàng bằng cách san nhỏ lô hàng của mình ra làm nhiều chuyến hàng.Đây là cách
phân tán rủi ro, tổn thất và có thể coi đó là hình thức nguyên khai của bảo hiểm. Sau đó để đối
phó với những tổn thất nặng nề thì hình thức “cho vay mạo hiểm” đã xuất hiện theo đó trong
trƣờng hợp xảy ra tổn thất đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển, ngƣời vay sẽ đƣợc miễn
không phải trả khoản tiền vay cả vốn lẫn lãi. Ngƣợc lại họ sẽ phải trả một lãi suất rất cao khi
hàng hoá đến bến an toàn, nhƣ vậy có thể hiểu lãi suất cao này là hình thức sơ khai của phí bảo
hiểm. Song số vụ tổn thất xảy ra ngày càng nhiều làm cho các nhà kinh doanh cho vay vốn cũng
lâm vào thế nguy hiểm và thay thế nó là hình thức bảo hiểm ra đời.
Còn ở Việt Nam, bảo hiểm xuất hiện từ bao giờ? Không có tài liệu nào chứng minh một cách
chính xác mà chỉ phỏng đoán vào năm 1880 có các Hội bảo hiểm ngoại quốc nhƣ Hội bảo hiểm
Anh, Pháp, Thụy sĩ, Hoa kỳ... đã để ý đến Đông Dƣơng. Các Hội bảo hiểm ngoại quốc đại diện
tại Việt Nam bởi các Công ty thƣơng mại lớn, ngoài việc buôn bán, các Công ty này mở thêm
một Trụ sở để làm thay mặt bảo hiểm. Vào năm 1926, Chi nhánh đầu tiên là của Công ty FrancoAsietique. Đến năm 1929 mới có Công ty Việt Nam đặt trụ sở tại Sài Gòn, đó là Việt Nam Bảo
hiểm Công ty, nhƣng chỉ hoạt động về bảo hiểm xe ô tô. Từ năm 1952 về sau, hoạt động bảo
hiểm mới đƣợc mở rộng dƣới những hình thức phong phú với sự hoạt động của nhiều Công ty
bảo hiểm trong nƣớc và ngoại quốc.
II. Vai trò của bảo hiểm
 : Bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống của ngƣời tham gia bảo hiểm;
 Đề phòng và hạn chế tổn thất;
 Bảo hiểm là một công cụ tín dụng;
 Góp phần thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế giữa các nƣớc thông qua hoạt động tái bảo
hiểm.
B. KHÁI NIỆM BẢO HIỂM
Khái niệm:Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm đƣợc xây dựng dựa trên từng góc độ
nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kĩ thuật, nghiệp vụ...)
 Định nghĩa 1: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít
 Định nghĩa 2: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là ngƣời đƣợc bảo hiểm cam
đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hay để
cho một ngƣời thứ 3 trong trƣờng hợp xẩy ra rủi ro sẽ nhận đƣợc một khoản đền bù các

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 13
THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN KỸ NĂNG SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN.. 14
đáng để xem xét lại.
- Xung quanh trường hợp hủy bỏ hợp đồng. Trước hết hãy nhìn lại các quy định về vấn đề
này từ một số mẫu hợp đồng bảo hiểm hiện hành.
* Đơn bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm.
"Người bảo hiểm có thể hủy bỏ đơn bảo hiểm này vào bất cứ thời điểm nào với điều kiện
thông báo trước 30 ngày và trong trường hợp đó, người bảo hiểm sẽ hoàn trả phí bảo hiểm
theo tỷ lệ cho người được bảo hiểm theo số ngày còn lại của thời hạn bảo hiểm".
Theo điều 23, luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm được chấm dứt theo quy định
của luật dân sự và các trường hợp khác (gắn với điều kiện bên mua bảo hiểm không còn
quyền lợi có thể được bảo hiểm hay bên mua bảo hiểm không thực hiện đúng nghĩa vụ trả
phí bảo hiểm).
2/Nhƣợc điểm:
Trên phương diện lý luận
° Hệ quả của các tính chất riêng có của hợp đồng bảo hiểm
- Thứ nhất, xuất phát từ tính may rủi (aléatoire/ aleatory) của hợp đồng bảo hiểm. Việc giao kết,
thực hiện hợp đồng bảo hiểm gắn liền với những rủi ro tức những biến cố không chắc chắn.
Chính vì vậy mà nhà bảo hiểm khi chấp bút hợp đồng phải đƣa ra nhiều tình huống giả định (nếu
thế này thì.., nếu thế kia thì…, ngoại trừ…. v..v…). Điều này làm cho câu văn sử dụng để diễn
đạt luôn phức tạp, hơn nữa, nhà bảo hiểm miêu tả các trƣờng hợp giả định ở mức độ khái quát
cao làm ngƣời đọc phải cố gắng hình dung ra các trƣờng hợp đó. Tất nhiên, vì trình độ rất khác
nhau và lĩnh vực hoạt động rất khác nhau nên không phải ai nếu không nói là ít ngƣời có thể có
trình độ, hiểu biết chuyên môn đầy đủ để hiểu tƣờng tận một cách thống nhất với nhà bảo hiểm.
Sự khó hiểu của hợp đồng bảo hiểm, vì vậy, e rằng khó tránh khỏi;
- Thứ hai, xuất phát từ tính gia nhập của hợp đồng bảo hiểm, biểu hiện ở chỗ hợp đồng bảo hiểm
là hợp đồng theo mẫu, mở sẵn và do nhà bảo hiểm soạn thảo (và đƣợc Bộ tài chính chấp nhận)
chứ không phải hình thành từ việc đàm phán trực tiếp của hai bên nhƣ các hợp đồng mua bán
khác. Điều này đòi hỏi ngƣời mua bảo hiểm phải đọc thật kỹ để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
trƣớc khi ký kết và trong khi thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Nhƣng, ngay cả khi đọc kỹ, nếu
không có sự giúp đỡ, tƣ vấn của ngƣời hoạt động chuyên ngành, chƣa chắc ngƣời mua bảo hiểm
có thể hiểu đúng và thống nhất với ngƣời chấp bút các điều khoản.
° Xuất phát từ các tính chất riêng có của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: bảo hiểm nhân thọ là có
tính “đa mục đích” (bảo vệ, tiết kiệm và đầu tƣ), dài hạn và có mối quan hệ phức tạp bên ngƣời
mua bảo hiểm (ngƣời mua bảo hiểm, ngƣời đƣợc bảo hiểm, ngƣời thụ hƣởng,…), vì thế, hệ
thống sản phẩm nhân thọ rất đa dạng về chủng loại: sản phẩm chính (sinh kỳ, tử kỳ, niên kim,
trọn đời, hỗn hợp,…), sản phẩm bổ trợ (tai nạn, bệnh, từ bỏ thu phí..) và phức tạp (sản phẩm kết
hợp, sản phẩm có khả năng chuyển đổi, liên kết nhân mạng,…). Điều này dẫn đến có sự mâu
thuẫn giữa tính phức tạp, chuyên biệt của sản phẩm bảo hiểm với mức độ hiểu biết về bảo hiểm
chƣa cao của đại đa số khách hàng.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

 
Last edited by a moderator:

Các chủ đề có liên quan khác

Top