Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần giao nhận Việt Care





Qua thực tế ở công ty đã vận dụng theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước và có bổ xung theo thực tế của đơn vị khá hiệu quả. Điều này được thể hiện trong công tác kế toán tiền lương của đơn vị. Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của cán bộ CNV công tyvà là điều kiện để người lao động gắn chặt mình với công ty.Do đặc thù của công ty là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên phương pháp tính lương của công ty có phần khác với các đơn vị khác, công ty tính trả lương theo hai hình thức cơ bản là trả lương theo sản phẩm khoán gọn cho các bộ phận và trả lương theo thời gian có gắn với độ phức tạp của công việc được giao.

Trong quá trình áp dụng vào thực tế công tác kế toán tiền lương của Công ty cổ phần giao nhận Việt Care cũng không tránh khỏi những điều chưa hợp lý. Việc trả lương còn mang tính bình quân, hệ số lương còn chưa phù hợp nên chưa khuyến khích được người lao động hăng hái sản xuất tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm; chưa khích lệ được tinh thần làm việc sáng tạo, hăng say học hỏi , nâng cao tay nghề của người lao động trong từng bộ phận. Chính vì vậy đòi hỏi công ty cần khắc phục, điều chỉnh, hoàn thiện và tìm ra hướng tốt nhất để hạch toán có hiệu quả, tạo được sự công bằng trong trả lương, tạo lòng tin cho người lao động, giúp công ty vững mạnh trên con đường kinh doanh.

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ketnooi -


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


g nhân phục vụ sản xuất gián tiếp ở các bộ phận sản xuất.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, phạt:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp người lao động còn được hương trong sản xuất như: thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng tăng năng suất, lao động tiết kiệm chi phí....Và ngược lai nếu người lao động làm ra số sản phẩm hỏng thì phải chịu phạt theo quy định.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương các mức năng suất cao thì chất lương luỹ tiến càng lớn.Hình thức này, có tác dụng khuyến khích người lao động duy trì hiệu suất lao động luôn ở mức tối đa.
3.Hình thức tiền lương khoán.
Tiền lương khoan là hình thức trả lương cho các cá nhân hay tập thể người lao động dựa theo khối lượng công việc mà doanh nghiệp giao khoán cho họ.
Ngoài chế độ lương, doanh nghiệp còn xây dựng một chế độ tiền thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
IV.Khái niệm quỹ lương,nội dung quỹ tiền lương va phân loại quỹ tiền lương.
1.Khái niệm quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương mà doanh nghiệp có thể trả cho tất cả số lao động mà doanh nghiệp quản lý.
2.Nội dung quỹ tiền lương.
- Thành phần quỹ tiền lương bao gồm: Các khoản chủ yếu la tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm......) Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc, nghỉ phép.
- Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán.để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung đạt hiệu quả cao,quỹ tiền lương được chia làm 2 loại:
+Tiền lương chính: là toàn bộ tiền thưởng trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc,đã được quy định bao gồm: tiền lương cấp bậc,tiền thưởng,các khoản phụ cấp thườn xuyên vè tiền lương trong sản xuất.
+Tiền lương phụ: Là toàn bộ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết....
--->Việc phân loại quỹ tiền lương chính và phụ có ý nghĩab quan trọng và quyết định cho công tác hạch toán tiền lương của doanh nghiệp.Phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng phân bổ chi phí chính xác. Ngoài ra nó còn có vai trò to lớn đối với công tác phân tích và sử dụng quỹ tiền lương của chính doanh nghiệp.
V. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương.
Kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tổ chức tốt là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản lý. Để đảm bảo cho công việc chi trả lương và BHXH đúng nguyên tắc, đúng ché độ,kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tạo điều kiện để tính và phân bổ chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm một cách chính xác.
Vì vậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ trọng yếu sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh,tổng hợp số liệu về số lương lao động, thời gian lao động,kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chính xác,kịp thời;
Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng;
Hướng dẫn, kiểm tra nhân viên phân xưởng, phòng ban và các ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theo đúng quy định;
Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời,chính xác;
Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lương, thời gian năng suất.Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động;
Phân tích tình hình quản lý, sử dụng tiền quỹ lương, xây dựng phương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí,nâng cao chất lượng sản phẩm.
VI. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo tiền lương.
1.Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Biên bản ngừng việc
- Phiếu xác nhân sản phẩm hay công lực hoàn thành.
Hợp đồng giao nhận.
Phiếu báo hỏng
Sổ sách lao động
Sổ quỹ tiền lương do doanh nghiệp tự lập cho từng bộ phận trong DN.
Bảng thanh toán trực tiếp để CVN ký sau đó kế toán phản ánh toàn bộ vào quỹ lương của doanh nghiệp.
2.Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tổng hợp tiền lương, thưởng và các khoản trích theo lương BHXH,BHYT,KPCĐ và trích trước tiền lương nghỉ phép của CNV trực tiếp sản xuất,kế toán sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau:
3. Nội dung và kết cấu TK 334:
* Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản tiền lương, tiền trợ cấp, các khoản tăng ca mà người lao động được hương tuỳ theo thời gian, chất lượng mà người lao động đã đóng góp cho DN
Tài khoản 334:phải trả công nhân viên
TK 334.1: Thanh toán lương dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có tính chất lương như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng...mà DN trả cho người lao động.
TK 334.8:Các khoản khác dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có tính chất lương như: trợ cấp BHXH, tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng...Mà doanh nghiệp trả cho người lao động.
Kết cấu tài khoản 334:
Nợ TK334 Có
Số dư ĐK(nếu có):
Phản ánh số tiền lương mà DN trả thừa cho CNV
Số dư ĐK:
Phản ánh số tiền lương các khoản trích theo lương phải trả cho CNV
SPS(nếu có):
+ Phản ánh số tiền lương chi trả thực tế cho CNV
+Phản ánh các khoản tiền thưởng,trợ cấp đã trả cho CNV.
+Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương.
+Phản ánh số tiền BHXH thực tế dư.
SPS:
+Phản ánh số tiền lương phải trả CNV.
+Phản ánh các khoản tiền lương phải trả CNV.
+Phản ánh các khoản BHXH,người lao động được hưởng.
Số dư CK(nếu có):
Phản ánh số tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả CNV ở cuối kỳ.
Số dư CK:
Phản ánh số tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả CNV ở cuối kỳ.
A. Nội dung TK 335.
Nội dung : chi phí phải trả
+ Chi phí phải trả là những khoản chi phí chắc chắn phaỉi chi trả nhưng thực tế tại thời điểm hạch toán tăng chi phí chưa chi.
+ Trích trước lương phép là hiện tượng tăng chi phí tiền lương phép ở từng thời kỳ kế toán nhưng ở thời điểm đó chưa chi tiền lương phép.
+ Mục đích trước lương phép để ổn định giá thành, giá bán, chi phí và lợi nhuận.
Dùng để phản ánh tiền lương phải trả cho người lao động trong thời fian SX hay ngừng SX theo kế hoạch.
-Khi tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch cho công nhân trực tiếp SX:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 335: Chi phí phải trả.
Khi tính lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNTT.
Nợ TK 335: Chi phái phải trả.
Có TK 334: Phải trả công nhân viên.
B.Nội dung và kết cấu TK 338
* Nội dung TK 338
Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác, trừ đối tượng khách hàng của DN, trừ người lao động, trừ ngân sách nhà nước...
+TK 338.2 : Kinh phí công đoàn
+TK 338.3 : BHXH
+ TK 338.4: BHYT
Ngoài ra còn có một số tài khoản khác liên quan:
+ TK622 : Phải trả cho người lao động trực tiếp
+TK 627 ...

 
Các chủ đề có liên quan khác

Các chủ đề có liên quan khác

Top