tctuvan

New Member
Link tải miễn phí tài liệu
CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
Các chữ viết tắt
A1 Các từ viết tắt nhìn chung có thể chấp nhận, nhưng không hạn chế, như là, “Int’l” thay cho “International”, “Co” thay cho “Company”, “kgs” hay “kos” thay cho “kilograms” hay “kilos”, “Ild” thay cho “Industry”, “Ltd” thay cho “Limited”, “mfr” thay cho “metricton” có thể dùng trong một chứng từ đề thay thế cho một từ hay ngược lại. Một Thư tín dụng mà trong lời văn của nó có từ viết tắt hay bất cứ chữ viết tắt nào giống như thế nhưng phải cùng nghĩa hay đúng chính tả hay ngược lại.
A2 a. Ký hiệu “/” có thể mang lại những nghĩa khác nhau và không nên sử dụng nó để thay thế cho một từ.Tuy nhiên, nếu ký hiệu này được sử dụng và không có ngữ cảnh thể hiện, thì điều này cho phép một hay nhiều quyền lựa chọn. Ví dụ, một điều kiện trong một Thư tín dụng quy định “Red/Black/Blue” mà không có lời giải thích gì thêm thì sẽ chỉ có nghĩa hay là Đỏ hay là Đen hay là Xanh hay bất cứ pha trộn màu nào của chúng.
b. Nếu trong một Thư tín dụng chỉ ra một loạt dữ liệu như các cảng bốc hàng hay cảng dỡ hàng hay các nước xuất xứ, thì việc dùng dấu phẩy có thể mang lại những nghĩa khác nhau và không nên được sử dụng nó để thay thế một từ. Tuy nhiên, nếu dấu phẩy được sử dụng và không có ngữ cảnh thể hiện, thì điều này cho phép sử dụng một hay nhiều quyền lựa chọn.Ví dụ, nếu Thư tín dụng cho phép giao hàng từng phần và chỉ ra thông tin về cảng bốc hàng như “Hamburg, Rotterdam, Antwerp” mà không có giải thích gì thêm, thì điều này sẽ có nghĩa chỉ là Hamburg hay chỉ là Rotterdam hay chỉ là Antwerp hay bất cứ hỗn hợp cảng nào của chúng.
Giấy chứng nhận, Sự chứng nhận, Lời khai và Bản tuyên bố
A3 Nếu như một Thư tín dụng yêu cầu một giấy chứng nhận, sự chứng nhận, lời khai hay bản tuyên bố thì chúng phải được ký.
A4 Giấy chứng nhận, sự chứng nhận, lời khai hay bản tuyên bố có cần thiết ghi ngày tháng hay không sẽ còn phụ thuộc vào loại giấy chứng nhận, sự chứng nhận, lời khai hay bản tuyên bố đã đưỡc yêu cầu, phụ thuộc vào cách diễn đạt yêu cầu quy định trong Thư tín dụng.
Ví dụ, nếu một thư tín dụng yêu cầu xuất trình một giấy chứng nhận do người chuyên chở hay đại lý của nó phát hành xác nhận tuổi tàu chuyên chở nhỏ hơn 25 tuổi, thì giấy chứng nhận có thể chứng minh bằng cách chỉ ra:
a. Ngày và năm đóng tàu và ngày và năm đó nhỏ hơn 25 năm tính đến trước ngày giao hàng hay trước năm thực hiện giao hàng; trong trường hợp này ngày phát hành chứng từ là không cần thiết, hoặc
b. Cách diễn đạt trong Thư tín dụng, trong trường hợp đó, ngày phát hành chứng từ được yêu cầu, do đó xác nhận rằng kể từ ngày phát hành đó, tuổi tàu nhỏ hơn 25 tuổi.
A5 Nếu sự chứng nhận, lời khai hay bản tuyên bố thể hiện trong một chứng từ đã ký và ghi ngày tháng thì không yêu cầu phải ký và ghi ngày tháng riêng biệt, nếu như tổ chức đã ký và phát hành chứng từ chính là người đã thực hiện chứng nhận, lời khai hay tuyên bố trong chứng từ đó.
Các bản sao các chứng từ vận tải quy định trong các Điều khoản 19 – 25 của UCP 600
A6 a. Nếu như một Thư tín dụng yêu cầu xuất trình bản sao của một chứng từ vận tải quy định tại các Điều khoản 19 – 25 của UCP 600, thì các điều khoản liên quan sẽ không áp dụng, bởi vì các điều khoản này chỉ áp dụng đối với các chứng từ vận tải bản gốc. Bản sao chứng từ vận tải chỉ được kiểm tra trong chừng mực quy định rõ ràng trong Thư tín dụng, ngược lại sẽ kiểm tra theo Điều 14 khoản 14(f) UCP 600.
b. Mọi dữ liệu trong bản sao của chứng từ vận tải không cần thiết phải giống hệt như khi đọc lời văn của một Thư tín dụng, của bản thân chứng từ và của tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế, nhưng không được mâu thuẫn với dữ liệu của chứng từ đó, của bất cứ chứng từ khác quy định trong chứng từ hay của Thư tín dụng.
c. Các bản sao chứng từ vận tải quy định tại các Điều khoản 19 – 25 UCP 600 không được dẫn chiếu áp dụng thời hạn xuất trình 21 ngày dương lịch quy định trong điều khoản 14(c) UCP 600 hay bất cứ thời hạn xuất trình nào quy định trong Thư tín dụng, trừ khi Thư tín dụng quy định rõ ràng cơ sở để quyết định thời hạn xuất trình như thế. Ngược lại, việc xuất trình có thể được thực hiện bất cứ lúc nào, nhưng không được muộn hơn ngày hết hiệu lực của Thư tín dụng.
Sửa chữa và thay đổi
A7 a. i. Những sửa chữa và thay đổi dữ liệu trong chứng từ do người thụ hưởng phát hành không cần xác nhận, ngoại trừ hối phiếu (xem mục B16).
ii. Nếu một chứng từ do người thụ hưởng phát hành đã được hợp thức hóa, thị thực, chứng thực,… thì bất cứ sửa chữa hay thay đổi nào phải được ít nhất một tổ chức đã hợp thức hóa, thị thực, chứng thực,… chứng từ đó tiến hành xác nhận. Việc tiến hành như thế phải chỉ rõ tên của tổ chức xác nhận sửa chữa hay thay đổi hay là bằng cách đóng dấu có tên mình, hay là ghi thêm tên của tổ chức xác nhận kèm chữ ký hay ký tắt của anh ta.
b. i. Bất cứ sửa chữa và thay đổi trong một chứng từ, mà không phải là chứng từ do người thụ hưởng phát hành, phải thể hiện là đã được xác nhận bởi người phát hành hay một tồ chức hoạt động với tư cách là người đại lý, người ủy quyền hay nhân danh hay thay mặt người phát hành. Sự xác nhận như thế phải chỉ rõ tên của tổ chức xác nhận sửa chữa hay thay đổi hay là bằng cách đóng dấu có tên anh ta hay là ghi thêm tên cuả tồ chức xác nhận kèm chữ ký hay ký tắt của anh ta.Trong trường hợp người đại lý hay người ủy quyền xác nhận, thì phải quy định rõ tư cách hoạt động của nó là người đại lý hay người được ủy quyền nhân danh hay thay mặt người phát hành.
ii. Nếu một chứng từ không do người thụ hưởng phát hành và hợp thức hóa, thị thực, chứng thực,… thì bất cứ sửa chữa hay thay đổi nào, ngoài yêu cầu của mục A7(b) (i) phải được ít nhất một tổ chức đã thực hiện hợp thức hóa, thị thực, chứng thực,… chứng từ xácnhận. Xác nhận như thế phải chỉ ra tên của tổ chức xác nhận hay bằng cách đóng dấu có tên của nó hoắc là ghi thêm tên của tổ chức xác nhận kèm theo với chữ ký hay ký tắt của nó.
c. Bất cứ sửa chữa và thay đổi dữ liệu trong một chứng từ bản sao không cần thiết và xác nhận.
A8 Nếu một chứng từ không phải do người thụ hưởng phát hành có nhiều sửa chữa và thay đổi, thì hay là mỗi một sửa chữa và thay đổi phải được xác nhận một cách riêng lẻ hay là một xác nhận chung cho tất cả các sửa chữa và thay đổi. Ví dụ, nếu một chứng từ phát hành bởi X.X.X. chỉ rả sửa chữa và thay đổi, đánh số 1, 2 và 3 thì một bản tuyên bố ghi “Các số sửa chữa và thay đổi 1, 2 và 3 đã được xác nhận bởi X.X.X. hay các từ có nghĩa tương tự, cùng với chữ ký hay ký tắt của X.X.X. sẽ đáp ứng yêu cầu của xác nhận.
A9 Việc dùng các loại chữ đánh máy đa năng hay các cỡ phông chữ hay cách viết tay trên cùng một chứng từ, tự nó không có nghĩa là sự sửa chữa và thay đổi.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:


Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:
 
Top