Chia sẻ đồ án tài liệu các môn đại cương
CNXH Khoa Học Kinh Tế Chính Trị Tư Tưởng HCM Lịch Sử Đảng Xác Suất Thống Kê Giải Tích - Đại Số Vật Lý - Hóa Học
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ tài liệu Các môn học đại cương
CNXH Khoa Học
Kinh Tế Chính Trị
Tư Tưởng HCM
Lịch Sử Đảng
Xác Suất Thống Kê
Giải Tích - Đại Số
Vật Lý - Hóa Học
Pháp Luật Đại Cương
Triết Học Mác - Lênin
Môn Đại Cương Khác
By dieuthao94
#914530

Download miễn phí Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm phân thối thời trang Winny trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO





MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4. Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP, VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC PHÂN PHỐI 3

1.1. Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 3

1.1.1. Khái niệm và bản chất của cạnh tranh 3

1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5

1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 7

1.1.3.1. Chỉ tiêu phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp 7

1.1.3.2. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng, hiệu quả hoạt động 8

1.1.3.3. Chỉ tiêu phản ánh sự đổi mới trong hoạt động 8

1.1.3.4. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng nguồn nhân lực 9

1.1.3.5. Chỉ tiêu phản ánh mức độ nhận biết của thị trường đối với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp 10

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp 11

1.1.4.1 Nhân tố bên trong 11

1.1.4.2. Nhân tố bên ngoài 14

1.1.5. Các công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16

1.1.5.1. Cạnh tranh bằng giá cả 16

1.1.5.2. Cạnh tranh bằng sản phẩm 17

1.1.5.3. Cạnh tranh bằng uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp 18

1.3. Đặc điểm của lĩnh vực phân phối ảnh hướng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này 19

1.3.1 Đặc điểm của ngành phân phối 19

1.3.2. Đặc điểm về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh phân phối 20

1.4. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực phân phối 22

CHƯƠNG II 24

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM PHÂN PHỐI THỜI TRANG WINNY 24

2.1. Giới thiệu chung về Trung tâm phân phối thời trang Winny 24

2.1.1. Khái quát về Trung tâm phân phối thời trang Winny 24

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm phân phối thời trang Winny 24

2.1.2.1. Chức năng của Trung Tâm phân phối thời trang Winny 24

2.1.2.2. Nhiệm vụ của Trung Tâm phân phối thời trang Winny 25

2.1.2.3. Lĩnh vực kinh doanh của Trung Tâm phân phối thời trang Winny 26

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm phân phối thời trang Winny 27

2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Trung tâm phân phối thời trang Winny 32

2.2.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của Trung tâm phân phối thời trang Winny 32

2.2.1.1. Năng lực cạnh tranh xét trên quy mô hoạt động 32

2.2.1.2. Năng lực cạnh tranh xét trên chất lượng, hiệu quả hoạt động 36

2.2.1.3. Năng lực cạnh tranh xét trên chất lượng nguồn nhân lực 40

2.2.1.4. Năng lực cạnh tranh xét trên sự đổi mới trong hoạt động 42

2.2.1.5. Năng lực cạnh tranh xét trên mức độ nhận biết của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp 44

2.2.2. Một số giải pháp mà Trung tâm áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh 44

2.2.2.1. Đa dạng hoá trong cơ cấu sản phẩm thời trang 45

2.2.2.2. Áp dụng các biện pháp nhằm giảm phí vận chuyển, lưu kho, nâng cao chất lượng hoạt động của các đại lý 46

2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Trung tâm phân phối thời trang Winny 47

2.3.1. Ưu điểm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm phân phối thời trang Winny 47

2.3.1.1. Khối lượng bán hàng ngày càng lớn hơn 47

2.3.1.2. Thương hiệu và uy tín của Trung tâm ngày càng được nâng lên 48

2.3.1.3. Cơ cấu sản phẩm luôn được đổi mới 49

2.3.2. Mặt tồn tại trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm phân phối thời trang Winny 49

2.3.3. Nguyên nhân của những mặt tồn tại 51

2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan 52

2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan 53

CHƯƠNG III 55

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM PHÂN PHỐI THỜI TRANG WINNY TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO 55

3.1. Cam kết của Việt Nam về mở cửa thị trường dịch vụ trong khuôn khổ WTO 55

3.2. Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp phân phối Việt Nam 56

3.2.1. Cơ hội đối với các doanh nghiệp phân phối Việt Nam 56

3.2.2. Thách thức đối với các doanh nghiệp phân phối Việt Nam 57

3.3. Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm phân phối thời trang Winny 58

3.3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Trung tâm 58

3.3.2. Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm 59

3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm phân phối thời Trang Winny 61

3.4.1. Quán Triệt lại hệ thống đại lý 61

3.4.2. Sắp xếp lại bộ máy tổ chức 61

3.4.3. Phát triển nguồn nhân lực 62

3.4.4. Hoàn thiện chiến lược phân phối và tổ chức mạng lưới bán hàng 63

3.4.5. Tăng cường hoạt động marketing hỗn hợp 64

3.4.6. Kiến nghị với nhà nước 65

3.4.6.1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách 65

3.4.6.2. Tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp phân phối trong khuôn khổ các quy định của WTO 65

Kết Luận 68

Danh mục tài liệu tham khảo 69

Phụ lục 71

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ề tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Trung tâm và chịu trách nhiệm với tất cả sự thành bại của Trung tâm. Phân công nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn cho từng thành viên trong đơn vị.
● Phó giám đốc trung tâm.
Phó Giám Đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ
Hình 2.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phân phối thời trang Winny
giám sát bán hàng Hà Nội
Nhân viên bán hàng
NV giao hàng
Giám đốc trung tâm
Phó giám đốc Trung Tâm
Trợ lý văn phòng, ISO, nhân sự, pháp luật
Phòng kinh doanh thời trang
phòng kế toán
Kế toán trưởng/ tổng hợp
Kế toán thuế
Kế toán kho
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Thủ kho
ASM: Quản lý vùn thị trường Miền Nam
giám sát bán hàng lẻ Hà Nội
giám sát bán hàng tỉnh
Trưởng ngành hàng
NV bán hàng của hàng
NV bán hàng
NV giao hàng
NV giao hàng
NV bán hàng
Phó kho
Nguồn: Giới thiệu hình thành Trung tâm
● Phòng kinh doanh thời trang.
Nhận công việc do Giám đốc hay Phó giám đốc giao và hoàn thành công việc đó. Ngoài ra còn làm những công việc thuộc phòng kinh doanh như: Lập kế hay kinh doanh theo tháng, quý, năm cho các mặt hàng thời trang và khu vực thuộc trách nhiệm quản lý. Triển khai kế hoạch kinh doan đến các trưởng ngành hàng. Làm theo đúng trách nhiệm của mình và chịu toàn bộ trách nhiệm với những công việc này.
● Phòng kế toán.
Nhận nhiệm vụ từ Giám đốc, Phó giám đốc, làm công việc thuộc thẩm quyền của mình và chịu toàn bộ trách nhiệm với công việc đó.
● Giám sát viên.
Lập triển khai và rà soát kế hoạch bán hàng theo các chỉ tiêu được giao, lập báo cáo bán hàng theo ngày, tuần tháng cho từng nhân viên bán hàng do mình phụ trách. Cung cấp những thong tin thị trường, khách hàng trong lĩnh vực phụ trách, tổng hợp phân tích các thông tin kinh doanh theo thời gian, theo sản phẩm… Tổng hợp phân tích các thong tin về đối thủ cạnh tranh, tham gia phân tích xu hướng phát trển của thị trường, khách hàng, đề xuất các biện pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của Công ty, phối hợp tổ chức hội thảo, thuyết trình giới thiệu sản phẩm, hội trợ triển lãm trong khu vực thị trường được phân công quản lý.
● Thủ quỹ
Phải chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn các loại tiền của Công ty và chính sách thanh toán thu chi được tuân thủ nghiêm ngặt, phải chịu trách nhiệm pháp lý trước những tổ thất, mất mát về tài chính, đảm bảo an toàn tiền mặt tại quỹ, đảm bảo việc thu chi chính xác hàng ngày đúng chính sách Công ty, ghi chép sổ quỹ chính xác, hàng ngày đối chiếu số dư thức tế vào sổ sách. Lưu giữ các chứng tù thanh toán (tiền mặt và ngân hàng) theo đúng quy định, báo cáo tình hình sử dụng và số dư tiền thường xuyên cho kế toán trưởng. Đếm tiền và thu tiền bán hàng, kiểm tra việc chuẩn bị và thanh toán tiền cho nhà cung cấp và các chủ nợ, chuẩn bị báo cáo thời điểm quỹ tiền tệ hàng ngày, lưu các nghiệp vụ, các chứng từ lien quân đến tiền quỹ và tiền gửi ngân hàng.
● Thủ kho
Kiểm tra số lượng, chủng loại hàng hóa theo phiếu nhập kho, kiểm tra tình trạnh hàng hóa, lập biên bản mô tả tình trạnh hàng hóa không đúng với hóa đơn giao hàng, tiến hành nhập lại đối với những loại hàng hóa khi có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền, đối chiếu hàng nhập, hàng xuất với kế toán hàng hóa vào cuối tháng, báo cáo hàng hỏng, hàng hết hạn sử dụng (nếu có), báo cáo hàng hóa đột xuất theo yêu cầu, thực hiện các công việc khác theo yêu cầu, thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của cấp trên. Tuyệt đối giữ bí mật trong công việc, các hoạt động kinh doanh của Công ty và cam kết không hợp tác, không làm việc cho các đối thủ cạnh tranh với Công ty. Tôn trọng đồng nghiệp, luôn vui vẻ, hòa nhã, giúp đỡ dồng nghiệp, nhân viên và các đối tác kinh doanh. Góp phần xây sựng văn hóa doanh nghiệp.
● Phụ kho.
Trợ giúp Thủ kho kiểm tra số lượng, chủng loại hàng hóa theo phiếu nhập kho, trợ giúp Thủ kho kiểm tra tình trạng hàng hóa, sắp xếp hàng hóa gọn gang theo chủng loại, thường xuyên theo dõi tình trạng kho và hàng hóa trong kho (hạn sử dụng, tình trạng hỏng), đảm bảo an toàn phòng chống chấy nổ, có biện pháp thích hợp để bảo quản hàng hóa theo từng chủng loại, thường xuyên đảo hàng để đảm bảo yêu cầu hàng nhập trước, xuất trước. Để riêng hàng hóa không phù hợp, tránh nhầm lẫn với hàng hóa phù hợp của Công ty
● Nhân viên bán hàng.
Đảm bảo đúng quyền lợi khách hàng trong các chương trình khuyến mại, trưng bầy, thưởng doanh số, chiết khấu, giao hàng… Chăm sóc khách hàng thông qua đến thăm khách hàng thường xuyên, nhân và xử lý phản hồi của khách hàng quản lý. Tham gia quá trình đàm phán đối với các hợp đồng bán hàng trong khu vực thị trường được phân công quản lý tuân theo các chính sách bán hàng của Công ty, có đề xuất đối với cấp trên về các trường hợp đặc biệt, giám sát và phân phối với các bộ phận liên quan thực hiện các hợp đồng bán hàng. Tham gia xử lý các vấn đề phát sinh trong qua trình triển khai.
● Nhân viên giao hàng.
Là người thực hiện việc vận chuyển và giao nhận hàng hóa cho khách hàng theo phiếu xuất kho và hóa đơn của Nhân viên bán hàng theo yêu cầu của người phụ trách. Lập báo cáo giao hàng, hỗ trợ Nhân viên bán hàng và phòng bán hàng đạt các chỉ tiêu về doanh số. Chịu trách nhiệm quản lý và thu hồi công nợ của khách hàng, đảm bảo không có công nợ quá hạn, kịp thời phản ánh ý kiến khách hàng cho người phụ trách trực tiếp. Xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng. Hỗ trợ các nhân viên khác để hoàn thành tốt công việc chung của phòng, ban và trung tâm. Có đề xuất đối với cấp trên về các trường hợp đặc biệt, giám sát và phân phối với các bộ phận liên quan thực hiện các hợp đồng bán hàng. Tham gia xử lý các vấn đề phát sinh trong qua trình triển khai. Để riêng hàng hóa không phù hợp, tránh nhầm lẫn với hàng hóa phù hợp của Công ty, dùng những sản phẩm đó để giaoânfng cho các đại lý và các khác hàng đặt hàng.
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Trung tâm phân phối thời trang Winny
2.2.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của Trung tâm phân phối thời trang Winny
2.2.1.1. Năng lực cạnh tranh xét trên quy mô hoạt động
Quy mô hoạt động là chỉ tiêu để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp này với tương quan doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng một ngành.
Quy mô hoạt động của Trung tâm phân phối thời trang là rất lớn với số đại lý của năm 2007 đã là 2560 trải khắp các tỉnh thuộc miền Bắc nước ta, quy mô đại lý này sẽ tăng lên con số 3120 đại lý vào năm 2008, so với các đối thủ cạnh tranh như Ninomax, blue Exchange, PT 2000, D&G… thì họ không chú trọng vào nhiều vấn đề vào vấn đề mở rộng quy mô hoạt động cho doanh nghiệp của mình. Theo thống kê tới năm 2007 của Trung tâm số đại lý của đối thủ được thể hiện dưới Bảng sau:
Bảng 2.1: Số đại lý của Winny và các đối thủ cạnh tranh *
Năm
Winny
Blue Exchange
D&G
Ninomax
PT2000
2003
475
17
328
24
15
2004
1123 (136,42%)
23 (35,29%)
513 (56,4%)
41 (70,83%)
24 (60%...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement