ct_bp783

New Member

Download miễn phí Báo cáo thực tập tại Doanh nghiệp cổ phần xúc tiến thương mại và tiếp thị quốc tế





MỤC LỤC
I. Giới thiệu chung về doanh nghiệp 1
1.1. Khái quát về doanh nghiệp 1
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 2
1.2.1 Giai đoạn 2000-2001 2
1.2.2. Giai đoạn 2002-2003 3
1.2.3 Giai đoạn 2004-2006. 4
1.3 Bộ máy của doanh nghiệp 4
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 4
1.3.2 Nhân sự 6
1.3.3 Tài chính 7
II: Tình hình hoạt động sản xuất kin doanh của doanh nghiệp 8
2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp: 8
2.1.1 Yếu tố môi trường 8
2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 16
2.2.1 Phương châm của doanh nghiệp 16
2.2.2 Khách hàng và hoạt động truyền thông của doanh nghiệp với khách hàng 17
2.2.3 Các dịch vụ cung cấp chính của doanh nghiệp 19
III Kết luận 23
Danh mục tài liệu tham khảo 24
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ào lấy được lòng tin của khách hàng và đó là nền tảng để doanh nghiệp phát triển ở hiện tại và trong tương lai. Bên cạnh đó tình hình nhân sự và vốn của doanh nghiệp đã đi vào ổn định. Nhân viên của doanh nghiệp đã quen việc và có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực mà doanh nghiệp kinh doanh. Mặt khác họ cũng được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ một cách có hệ thống và qui củ. Do đó doanh nghiệp đã thu được lợi nhuận lớn không những đã bù được phần lỗ của giai đoạn trước mà giai đoạn này còn thu được lãi.
Ở giai đoạn này trên thị trường ngành quảng cáo phát triển mạnh, nhiều doanh nghiệp đã chú ý đến vấn đề quảng cáo và tiếp thị nên qui mô thị trường được mở rộng. Các hình thức quảng cáo mới trên Internet cũng đã xuất hiện và tạo ra nhiều cơ hội thị trường cho doanh nghiệp.
1.2.3 Giai đoạn 2004-2006.
Trong thời kì này doanh nghiệp đã thực sự ổn định về các mặt, kinh nghiệm đúc rút được trong thực tế đã phần nào giúp họ nhiều trong công việc của mình. Chính vì có được lòng tin của khách hàng, doanh nghiệp đã kí được nhiều hợp đồng với các công ty lớn như Mobi fone, Nokia, Petrolimex....Như vậy nhờ kí được nhiều hợp đồng nên doanh thu của doanh nghiệp ngày một tăng cao và uy tín ngày một được khẳng định trong ngành quảng cáo và tiếp thị.
Vốn có, kinh nghiệm có bên cạnh đó đội ngũ nhân viên đã được đào tạo chính qui và có nhiều kinh nghiệm nên doanh nghiệp trong thời gian tới phải phát huy tối đa, tận dụng triệt để nguồn lực mà mình có cũng như nắm bắt thị trường để tạo ra cơ hội lớn trong kinh doanh cho doanh nghiệp.
1.3 Bộ máy của doanh nghiệp
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
*Cấu trúc của doanh nghiệp:
Sơ đồ các phòng ban của doanh nghiệp
NGUYEN BUI HIEN
CEO
BUI TÚAN ANH
Vice Director
BUI THU THUY
Managing Director
KIEU THUY HIEN
Chief Accountant
PHONG PRODUCTION
N.N.Duy-Manager
PHONG CREATIVE-DESIGN – N.T.Duong - Manager
PHONG AE
Nguyen Tat Dat – AE Manager
PHONG PR-EVENT
Nguyen Bich Ngoc
Manager
CONG TAC VIEN TRONG NUOC
CAC CHUYEN GIA NUOC NGOAI
CONG TAC VIEN TRUYEN HINH
CONG TAC VIEN BAO CHI
Công ty có bốn phòng ban chính đó là phòng AE do anh Nguyễn Tất Đạt làm trưởng phòng.
Phòng PR-Event do chị Nguyễn Bích Ngọc làm trưởng phòng, nhiệm vụ của phòng này chuyên nghiên cứu và thực hiện các chương trình tổ chức sự kiện cho khách hàng. Phòng này có thể làm trọn gói một chương trình tổ chức một sự kiện cho khách hàng từ khâu lên kế hoạch đến khâu thực hiện. Sau mỗi bước thực hiện công việc đều có sự kiểm soát của lãnh đạo cũng như khách hàng. hay họ có thể tư vấn cho khách hàng phương pháp làm tối ưu nhất nếu như họ muốn.
Phòng Creative-Design do anh Triệu Quốc Dương làm trưởng phòng. Nhiệm vụ chính của phòng là tạo ra phác thảo kế hoạch, đưa ra những ý tưởng cho khách hàng về một kế hoạch Marketing độc đáo, ấn tượng nhất.Bên cạnh đó phòng còn nghiên cứu để đưa ra được những sản phẩm mới nhất.
Phòng Production do anh Nguyễn Ngọc Duy làm trưởng phòng. Nhiệm vụ chính của phòng là quản lí và tiến hành thực hiện các sản phẩm của khách hàng.
1.3.2 Nhân sự
-Nhân sự: toàn doanh nghiệp có 30 nhân viên trong đó:
+ Nam có 18 người chiếm 60% trong tổng số nhân viên của toàn doanh nghiệp
+ Nữ có 12 người chiếm 40% trong tổng số nhân viên của toàn doanh nghiệp
Trong tổng số nhân viên của doanh nghiệp có 2 người tốt nghiệp nghiên cứu sinh ở nước ngoài, 4 người tốt nghiệp cao học, 12 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành Marketing và quảng cáo, 2 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán. Số còn lại tốt nghiệp hệ tại chức, cao đẳng ở một số ngành có liên quan.
Đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp đa số là những người trẻ tuổi, năng động, nhiệt tình trong công việc, có tinh thần trách nhiệm cao nên mọi công việc đều được họ làm một cách nhanh chóng và chính xác. Mặt khác, đội ngũ nhân viên lại có nhiều nam và hầu như là chưa lập gia đình nên họ có nhiều điều kiện để làm việc và cống hiến cho doanh nghiệp.
1.3.3 Tài chính
Năm 2006 tổng doanh thu của doanh nghiệp là 10.576.785.945 đồng tăng 1.065.175.585 đồng tương ứng với mức tăng trưởng là 11.19% so với năm 2005. Và tăng 1.975.855.625 đồng tương ứng với mức tăng trưởng là 22.97%.
Tính đến cuối năm 2006 nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là 5.986.789.535 đồng và doanh nghiệp phải vay lãi của ngân hàng là 570.000.000 đồng và hàng năm phải trả lãi cho ngân hàng là 68.400.000 đồng.
Hàng năm doanh nghiệp không những trả lương và thưởng cao cho các nhân viên chính thức và các cộng tác viên của doanh nghiệp mà còn đóng góp không nhỏ vào ngân sách của nhà nước với mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 97.565.135 đồng và 57.656.000 đồng các loại thuế khác.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đông Việt Nam và nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác của doanh nghiệp dựa vào tỉ giá hối đoái do ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui định tại thời điểm chuyển đổi.
Một vấn đề làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn đó là các khách hàng còn nợ lại nhiều, họ không thanh toán ngay hết cho doanh nghiệp sau khi mỗi hợp đồng được thực hiện xong. Do vậy doanh nghiệp không có nhiều tiền để quay vòng vốn nên họ mất nhiều cơ hội trong kinh doanh. Khách hàng khi kí hợp đồng chỉ thanh toán trước cho doanh nghiệp 50% tổng giá trị hợp đồng cho doanh nghiệp số còn lại khách hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệp sau 2 tháng khi hợp đồng được thực hiện xong.
II: Tình hình hoạt động sản xuất kin doanh của doanh nghiệp
2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp:
2.1.1 Yếu tố môi trường
Nhiệm vụ cơ bản của người làm Marketing là sáng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ để cung cấp cho khách hàng của mình. Tuy nhiên, công việc đó có thành công hay không lại chiu sự sự ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố và lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như:
2.1.1.1 Môi trường vi mô
*Bản thân doanh nghiệp:
Sự tiếp cận thị trường chưa tốt: Doanh nghiệp chưa có những chiến lược, hành động tiếp xúc với khách hàng hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Hay nói cách khác kế hoạch truyền thông của doanh nghiệp với khách hàng còn kém, hiện nay trong ngành quảng cáo và truyền thông thương hiệu Smart Campaign còn chưa được nhiều người biết đến.
*Những người cung ứng:
Những người cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo cung ứng các yếu tố cần thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh của của doanh nghiệp để có thể sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ nhất định. Bất kì một sự biến đổi nào từ phía người cung ứng, sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp. Nhà quản lí của doanh nghiệp phải luôn luôn có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng số lượng, chất lượng, giá cả... hiện tại và tương lai của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất hàng hoá và dịch vụ. Thậm chí còn phải quan tâm đến thái độ của các nhà cung cấp đối với doanh nghiệp mình và các đối thủ cạnh tranh. Nguồn lực khan hiếm, giá cả tăng có thể làm xấu đi có thể làm xấu đi cơ hội thị trường...
 

Các chủ đề có liên quan khác

Top