Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By mr_chen
#681661

Download Đề án Bàn về vấn đề quan hệ lao động trong các Doanh nghiệp ở Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG 2
I/ Khái niệm quan hệ lao động 2
1/ Khái niệm
2/ Mục đích, ý nghĩa
3/ Chủ thể trong quan hệ lao động
3.1/ Chủ sử dụng lao động
3.2/ Người lao động
3.3/ Sự xuất hiện của Nhà nước và cơ chế ba bên trong quan hệ lao động
II/ Nội dung quan hệ lao động4
1/ Các quan hệ lao động thuộc thời kỳ tiền quan hệ lao động 4
1.1/ Học nghề
1.2/ Thử việc
2/ Các quan hệ lao động trong quá trình lao động 4
2.1/ Hợp đồng lao động5
2.1.1/ Khái niệm, phân loại và nội dung
2.1.2/ Ký và thực hiện hợp đồng lao động trong doanh nghiệp
2.1.3/ Tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng lao động
2.2/ Thoả ước lao động tập thể 7
2.3/ Tranh chấp lao động và đình công 10
2.3.1/ Những khái niệm có liên quan
2.3.2/ Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động
3/ Các quan hệ lao động thuộc hậu quan hệ lao động 14
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
I/ Tình hình thực hiện hợp đồng laođộng tại cácdoanh nghiệp
II/ Tình hình tranh chấp lao động và đình công 17
III/Quanhệ laođộng trong cácdoanh nghiệp có vốn đầutư Hàn Quốc 19
PHẦN 3: NGUYÊN NHÂN XẢY RA TRANH CHẤP VÀ ĐÌNH CÔNG
I/ Về phía người sử dụng lao động 20
II/ Về phía người lao động
III/ Về tổ chức đoàn thể 21
IV/Chính sách chế độ và thanh tra kiểmtra của các cơ quan chức năng
PHẦN 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN LÀNH MẠNH QUAN HỆ LAO ĐỘNG 22
KẾT LUẬN 26
Tài liệu tham khảo 27
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

rí.
Thoả ước có hiệu lực kể từ ngày ký hay do hai bên thoả thuận.
2.2.2.5/ Các chiến lược thoả thuận.
Trong quá trình thương lượng để ký TƯLĐTT, các bên có thể áp dụng chiến lược thoả thuận khác nhau để đạt được các yêu cầu đặt ra và đi đến thống nhất để xây dựng TƯTT.
Có thể phân thành các loại chiến lược sau:
+ Chiến lược thoả thuận phân phối: Là chiến lược thoả thuận tao nên những tình trạng xung đột, trong đó hai bên thay mặt đều tranh đấu quyết liệt để nhằm đàt được phần lợi lớn nhất trong các khoảng phân chia. Trong những tình huống như vậy, hai bên có quan hệ thắng thua, đôi khi các bên tham gia phải dùng đến mọi thủ đoạn, kể cả doạ dẫm, che dấu thông tin, lừa gạt để đạt được mục đích.
+ Chiến lược thoả thuận phối hợp áp dụng khi hai bên đều nhất trí phối hợp giải quyết các vấn đề trong thoả ước. Hai bên cùng nhau nghiên cứu vấn đề và cùng cố gắng đạt được giải pháp chung có lợi nhất cho cả hai phía. Quan hệ trong đàm phán là cởi mở, trung thực, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau. Với việc áp dụng chiến lược này cả hai bên mong muốn đạt được giải pháp tốt nhất cho cả hai phía, phần lợi cho cả hai bên có thể tăng lên trong suốt quá trình hợp tác làm việc diễn ra trong một bầu không khí làm việc thoải mái, thân thiện và tránh mâu thuẫn.
+ Trong một số tình huống, đặc biệt, khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn như giảm cầu, khan hiếm tài chính, có nguy cơ đóng cửa hay phải cấu trúc lại tổ chức, cắt giảm nhân lực thì thay mặt tập thể người lao động và thay mặt người sử dụng lao động có thể áp dụng hình thức thoả ước nhượng bộ trong thời gian ngắn. Công đoàn có thể tạm thời nhất trí giảm lương trả cho người lao động để doanh nghiệp đỡ khó khăn về tài chính hay để người lao động không bị nghỉ việc.
2.3/ Tranh chấp lao động và đình công.
2.3.1/ Khái niệm tranh chấp lao động và đình công.
Tranh chấp lao động là những biểu hiện vi phạm thoả thuận về quyền và lợi ích của các bên liên quan đến việc làm, tiến lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác trong sự thực hiện HĐLĐ, TƯLĐ.
Như vậy, tranh chấp lao động là một vấn đề nảy sinh do vi phạm các nội dung quan hệ lao động của bên này hay bên kia dẫn đến bất đồng mâu thuẫn xung đột.
tuỳ từng trường hợp vào các chủ thể tham gia qua hệ lao động, có thể là tranh chấp lao động cá nhân hay là tranh chấp lao động tập thể(giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động).
Tranh chấp lao động được thể hiện dưới các hình thức như: bãi công, đình công, lãn công, … Trong các hình thức tranh chấp lao động chúng ta quan tâm tới hành động đình công của người lao động. Đó là vũ khí tự nhiên của họ để bảo vệ lợi ích chính đáng của mình và đã được pháp luật thừa nhận và cho phép.
Đình công là một bộ phận, một giai đoạn của quá trình giải quyết tranh chấp lao động, tập thể lao động chỉ được tiến hành đình công sau khi vụ tranh chấp lao động tập thể đã được Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh giải quyết nhưng tập thể lao động vẫn không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động.
Vì vậy, đình công là sự ngừng việc tập thể có tổ chức của những người lao động trong doanh nghiệp hay bộ phận của doanh nghiệp theo trình tự luật đình nhằm thoả mãn những yêu sách chưa được giải quyết trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể.
Đình công có những đặc điểm sau:
+ Sự ngừng việc tập thể của những người lao động trong một doanh nghiệp hay bộ phận của doanh nghiệp. Dấu hiệu đầu tiên của một sự đình công là sự ngừng việc tập thể. Sự ngừng việc đó chỉ xảy ra ở trong phạm vi một doanh nghiệp, trước hết là liên quan tới tập thể người lao động đang có tranh chấp.
+Nghỉ việc có tổ chức. Đình công bao giờ cũng phải có người đứng ra tổ chức và lãnh đạo đình công. Theo nguyên lý chung, người lao động không được nghỉ việc nếu không có sự đồng ý của người sử dụng lao động, nếu nghỉ việc không có lý do chính đáng sẽ bị coi là vi phạm kỷ luật lao động. Song tính tổ chức của đình công bảo đảm tính hợp pháp cho sự ngừng việc của người lao động, bảo đảm cho quan hệ lao động vẫn tồn tại trong quan hệ đình công.
+ Đình công phải tuân theo trình tự luật định.
+ Yêu sách chưa được giải quyết.
Tóm lại, bốn đặc điểm của đình công nêu trên cũng là bốn yếu tố cấu thành đình công, thiếu một trong bốn yếu tố đó thì một cuộc nghỉ việc dù ở mức độ nào cũng đều không phải là đình công.
2.3.2/ Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động tập thể.
2.3.2.1/ Phòng ngừa tranh chấp lao động
Phòng ngừa tranh chấp lao động là sự thực hiện những biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn chặn trước những tranh chấp lao động có thể xảy ra.
Các biện pháp thường được thực hiện là:
Tăng cường mối quan hệ thông tin kịp thời giữa chủ sử dụng lao động với tập thể thay mặt người lao động về tình hình thi hành các thoả thuận về quan hệ lao động.
Tăng cường các cuộc thương thảo định kỳ giữa chủ sử dụng lao động với người lao động.
Điều chỉnh và sửa đổi kịp thời các nội dung của HĐLĐ phù hợp với những quy định mới của Nhà nước.
Tăng cường sự tham gia của thay mặt tập thể người lao động vào công việc giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức ký kết lại hợp đồng lao động theo định kỳ hợp lý.
Về phía Nhà nước cần tăng cường công tác thanh tra lao động, kịp thời sửa đổi luật lệ quan hệ lao động phù hợp với thực tiễn. Khi có sửa đổi phải tổ chức phổ biến rộng rãi đến từng doanh nghiệp.
2.3.2.2/ Giải quyết tranh chấp lao động.
Giải quyết tranh chấp lao động ở mỗi quốc gia thực hiện một cách thống nhất, theo một cơ chế hoàn chỉnh được pháp luật quy định. Cụ thể:
Bộ máy giải quyết tranh chấp lao động gồm: Ban hoà giải tranh chấp lao động; toà án lao động. Ngoài ra trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động còn có sự tham gia của hoà giải viên thuộc thanh tra lao động, hay của bộ máy quản lý quan hệ lao động các cấp.
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp lao động thuộc tổ chức bộ máy các nước có tổ chức bộ máy khác nhau do đó trình tự giải quyết cũng khác nhau.
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động: tranh chấp lao động thường được giải quyết theo những nguyên tắc sau đây:
+ Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp.
+ Thông qua hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân theo pháp luật.
+ Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật.
+ Có sự tham gia của thay mặt công đoàn và của thay mặt người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động các bên tranh chấp có quyền:
+ Trực tiếp hay thông qua người thay mặt của mình để tham gia quá trình giải quyết tranh chấp.
+ Rút đơn hay thay đổi nội dung tranh...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement