Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Beaton
#677384

Download Đề án Thực trạng và giải pháp phát triển các doanh nghiệp dân doanh ở Việt Nam hiện nay miễn phí





Mục lục
Lời mở đầu.1
I. Vai trò của các doanh nghiệp dân doanh trong nền kinh tế Việt Nam. 2
1.Doanh nghiệp dân doanh là một trong các thành phần kinh tế cơ bản của nước ta. 2
1.1.Khái niệm về doanh nghiệp dân doanh.2
1.2.Vị trí của các doanh nghiệp dân doanh trong nền kinh tế quốc dân.3
2.Vai trò của các doanh nghiệp dân doanh.4
2.1. Góp phần huy động mọi nguồn lực phát triển kinh tế .4
2.2. Doang nghiệp dân doanh phát triển góp phần vào việc tăng trưởng nền kinh tế
nền kinh tế cân đối nhộn nhàng và năng động hơn.5
2.3. Giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động. 5
2.4. Kinh doanh hiệu quả trên nhiều lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác
làm không có hiệu quả.6
2.5. Góp phần đào tạo bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân mới trong kinh tế thị trường.6
II. Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp dân doanh.6
1.Sự phát triển của các doanh nghiệp dân doanh sau đại hội VI(1986 ).6
1.1.Sự phát triển về số lượng và quy mô.6
1.2.Sự phân bố ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp dân doanh.8
2.Đánh giá chung về doanh nghiệp dân doanh trên một số vấn đề chủ yếu.11
2.1.Thực trạng về trình độ quản trị của các chủ doanh nghiệp thuộc khu vực doanh nghiệp dân doanh.11
2.2.Tình trạng công nghệ - thiết bị.12
2.3.Khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp dân doanh.12
2.4.Thực trạng về thị trường của các doanh nghiệp dân doanh nước ta.14
III. Một số giải pháp phát triển của các doanh nghiệp dân doanh.15
1.Những giải pháp mang tính vĩ mô của nhà nước.15
1.1.Hoàn thiện hành lang pháp luật quy định của nhà nước.15
1.2.Khắc phục tình trạng quản lý chồng chéo, nặng lề thủ tục hành chính.16
1.3.Có chính sách phát triển đầy đủ và đồng bộ thị trường nhân tố sản xuất.16
1.4.Hoàn thiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ hữu hiệu đối với các doanh
nghiệp.18
2.Những giải pháp từ phía doanh nghiệp dân doanh nhằm phát triển sản xuất kinh
doanh.20
2.1.Nâng cao khả năng hoạch định và quản trị chiến lược.20
2.2.Tăng cường công tác Marketing sản phẩm, mở rộng thị trường.22
2.3.Tăng cường liên doanh liên kết kinh tế.22
2.4.Nhà quản trị doanh nghiệp phải tiếp cận phương pháp quản trị hiện đại.23
2.5.Đổi mới công tác thiết bị- sản xuất, đào tạo đội ngũ lao động lành nghề.25
Kết luận.28
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

4
68067
88867
108567
129567
153567
Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam
Tăng trưởng GDP hàng năm có sự đóng góp của doanh nghiệp dân doanh bao gồm khu vực kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế cá thể. Tốc độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân tăng trên 10% năm. Với tốc độ tăng trưởng trên, khu vực kinh tế tư nhân và cá thể tạo ra 43,46% GDP năm 1995, trong đó kinh tế cá thể và tiểu chủ chiếm 36,02% GDP, kinh tế tư nhân chiếm 7,44% GDP, 42,65 GDP năm 1996, 41,54% GDP năm 1997, 41,07% GDP năm 1998 và 40,17% năm 1999 trong đó kinh tế cá thể và tiểu chủ chiếm 33,14% GDP, kinh tế tư nhân chiếm 7,03% GDP ( xem bảng 2)
Bảng 2: Cơ cấu % GDP phân theo thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế
1995
1996
1997
1998
1999
Tổng số
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
1. Kinh tế Nhà nước
40,18
39,93
40,48
40,00
39,48
2. Kinh tế tập thể
10,06
10,02
8,91
8,90
8,60
3. KTTN và cá thể
- KTTN
43,46
7,44
42,65
7,4
41,54
7,22
41,07
7,24
40,17
6,73
4. Kinh tế có vốn ĐTNN
6,30
7,39
9,07
10,03
11,75
Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam
Số lượng và quy mô của các doanh nghiệp dân doanh thể hiện qua sự so sánh với các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế qua các chỉ tiêu số lượng doanh nghiệp, lao động và vốn bình quân:
Bảng 3:Số lượng doanh nghiệp, số lượng lao động của các thành phần kinh tế
Các thành phần kinh tế
Doanh nghiệp
Lao động
Vốn bình quân (đồng)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
tỷ trọng
Tổng số
DN quốc doanh
DN tư nhân
Công ty cổ phần
Công ty TNHH
Hợp tác xã
DN có vốn nước ngoài
Chi nhánh của DN nước ngoài
24124
5912
10818
138
4015
1810
668
713
100
24,7
44,8
0,6
16,6
7,5
2,8
3
2027
1513
131
18
173
90
102
-
100
75
6,46
0,89
8,53
4,44
5,03
-
9-10 tỷ
250 triệu
9-10 tỷ
2 tỷ
750 triệu
40 tỷ
Nguồn : Kỷ yếu hội thảo doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hà Nội tháng 6 năm 1997
Như vậy, số lượng doanh nghiệp dân doanh tại thời điểm này (1997) chiếm tỷ lệ rất cao 79,5% nhưng số lượng lao động chỉ chiếm khoảng 20 %. Số vốn bình quân trong các loại hình doanh nghiệp có sự chênh lệch rất lớn. Thực trạng về quy mô sử dụng vốn và lao động trong các doanh nghiệp dân doanh cũng rất khác nhau trong các ngành nghề khác nhau. Thể hiện ở một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông, thương mại- dịch vụ…
1.2.Sự phân bố ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp dân doanh
Số liệu thống kê và kết quả khảo sát đều cho thấy đa số các doanh nghiệp dân doanh tập trung vào lĩnh vực thương mại dịch vụ, kế đến là sản xuất công nghiệp và sau cùng là nông lâm ngư nghiệp, xây dựng,giao thông....
Lĩnh vực thương mại-dịch vụ, nếu như trong giai đoạn 1991-1996 số doanh nghiệp đăng kí thành lập trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ chiếm 39% thì giai đoạn 1997 – 1998 là 49% và đến giai đoạn 1999 – 2000 đã là 54%, sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng 35% ( giai đoạn 1991 – 1996), 22% ( 1997 – 1998) và 15% ( 1999 – 2000); các ngành khác chiếm tỷ trọng 26% ( giai đoạn 1991- 1996), 29% (giai đoạn 1997 – 1998) và 31% ( 1999 – 2000).
Doanh nghiệp dân doanh phát triển trong hầu hết các ngành kinh tế quốc dân: công nghiệp chế biến, nông lâm ngư nghiệp, xây dựng, thương mại- dịch vụ. Tuy nhiên trong vòng mười năm trở lại đây mức độ đầu tư nhiều nhất vẫn là ngành thương mại – dịch vụ, ngành chiếm tỷ trọng nhiều cả về số lượng lẫn giá trị tổng sản phẩm quốc nội ( GDP), và mặc dù không trực tiếp tạo của cải vật chất nhưng là tác nhân quan trọng thúc đẩy các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp tăng trưởng. Sự phát triển của thương mại – dịch vụ ngoài xuất phát từ nhu cầu thực tế của nền kinh tế còn là tất yếu của thời đại và xu thế hội nhập nên quy mô hoạt động của nó đã vượt ra khỏi biên giới của một nước. Hơn nữa, đặc điểm của ngành thương mại – dịch vụ là vốn đầu tư thấp hơn các ngành khác, thời gian thu hồi vốn nhanh, tỷ suất danh lợi hấp dẫn, có thị trường có kinh nghiệm kinh doanh.
Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp dân doanh chiếm tỷ trọng thấp năng lực sản xuất nhỏ nên dễ bị tác động bởi sự cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Năm 1998 khối lượng sản xuất của khu vực doanh nghiệp Nhà nước còn chiếm tới 54,1 % tổng giá trị sản lượng công nghiệp thì đến năm 2000 chỉ còn chiếm 42,26% giá trị sản lượng công nghiệp, khối doanh nghiệp dân doanh giảm từ 27,3% trong năm 1998 xuống chỉ còn đạt 22,44% trong năm 2000 về giá trị sản lượng công nghiệp, trong khi đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài lại tăng từ 28,1% giá trị sản lượng công nghiệp trong năm 1998 lên đến 35,4% vào năm 2000 ( xem biểu đồ 1)
Biểu đồ 1: Tỷ trọng % của khu vực doanh nghiệp dân doanh trong tổng giá trị sản lượng năm 2000
42,16%
35,40%
22,44%
KV KTTN KV ĐTNN KV DNNN
Số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp dân doanh tăng ngày càng nhanh: năm 1990 là 390.756 cơ sở thì năm 1993 tăng lên đến 457.625 cơ sở, năm 1994 là 499.602 cơ sở, năm 1995 là 612.972 cơ sở và năm 1996 là 623.710 cơ sở.Số vốn thực tế mà các doanh nghiệp dân doanh sử dụng vào sản xuất kinh doanh năm 1994 là 14.753.437 triệu đồng. Tính bình quân một lao động sử dụng là: 37,5 triệu đồng tuy nhiên đối với mỗi loại hình doanh nghiệp mức độ sử dụng vốn và lao động có khác nhau. Tính bình quân mỗi công ty TNHH có số lao động là 43 người và số vốn trên một lao động là 50 triệu đồng. Tương tự công ty cổ phần là 77 lao động và 88,59 triệu đồng trên một lao động, doanh nghiệp tư nhân là 13,5 lao động và 23,5 triều đồng trên một lao động, hợp tác xã là 107 lao động và 9,2 triệu đồng trên một lao động nếu xét theo ngành thì thấy rằng ngành công nghiệp khai thác có số lao động bình quân trong một doanh nghiệp cao nhất là 564 lao động, nhưng số vốn cho một lao động lại rất thấp 10 triệu đồng, tương tự ngành chế biến là 56 lao động và vốn bình quân là 24,9 triệu đồng, ngành xây dựng là 59 lao động và 21,9 triệu đồng/ 1 lao động.
Trong lĩnh vực xây dựng, các doanh nghiệp xây dựng doanh nghiệp dân doanh sử dụng 31112 lao động chiếm 10,8% tổng số lao động của khu vực doanh nghiệp dân doanh, tính bình quân mỗi doanh nghiệp sử dụng gần 60 lao động. Sử dụng 683481 triệu đồng vốn chiếm 4,63% tổng số vốn của các doanh nghiệp dân doanh. Tạo ra 961271 triệu đồng doanh thu chiếm 4% tổng doanh thu của các doanh nghiệp dân doanh.
Về vốn, số doanh nghiệp có vốn thực tế sử dụng dưới 500 triệu đồng chiếm tỷ trọng 44%, còn lại số doanh nghiệp có vốn từ 500 triệu trở lên chiếm 56%. Như vậy có thể thấy rằng doanh nghiệp ngành xây dựng có số vốn từ 500 triệu đồng trở lên chiếm đa số và là mức cao so với doanh nghiệp dân doanh ở một số ngành sản xuất khác.
Lĩnh vực giao thông vận tải, về quy mô sử dụng vốn, số doanh nghiệp có số vốn từ 250 triệu trở xuống chiếm 23,26%, từ 250 triệu đến 500 triệu đồng chiếm 18,43%, 500 – 1000 triệu chiếm 19,43%, trên 1000 triệu đồng chiếm 38,97%. Về quy mô sử dụng lao động, số doanh nghiệp sử dụng dưới 50 lao động chiếm 51,66%, trên 50 lao động chiếm 48,43%.
Xét chỉ tiêu về vốn thì đa số các doanh nghiệp dân doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải có số vốn từ 500 triệu đồng trở lên ( ...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement