Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By lifestronger
#659791 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

Trang
LỜI GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG 3
1. Khái niệm 3
2. Chức năng và mục tiêu của quản lý lao động 4
2.1. Chức năng 4
2.2. Mục tiêu 5
3. Nội dung cuả quản lý lao động 5
II. TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG 7
1. Khái niệm của tiền lương 7
1.1. Khái niệm tiền lương 7
1.2.Cấu trúc của tiền lương 8
2.Quản lý tiền lương 9
2.1. Khái niệm 9
2.2.Vai trò của quản lý tiền lương 9
2.3. Nội dung quản lý tiền lương 10
3. Tổ chức quản lý tiền lương 22
3.1. Yêu cầu quản lý tiền lương: 22
3.2. Những nguyên tắc cơ bản của quản lý tiền lương 22
4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tiền lương 23
4.1. Hiệu số giữa tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng NSLĐ 23
4.2. Đánh giá hiệu quả quản lý tiền lương theo doanh thu 23
4.3. So sánh quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực tế 24
5. Các yếu tố ảnh hưởng tới tiền lương 24
5.1.Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 25
5.2. Yếu tố thuộc về tổ chức 26
5.3. Những yếu tố thuộc về công việc 27
5.4 Những yếu tố thuộc về cá nhân người lao động 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21 30
I. GIỚI THIỆU CHUNG 30
1. Quá trình hình thành và phát triển 30
2. Chức năng và nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay 32
3. Mối quan hệ với các cấp chủ quản 33
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 36
1. Đặc điểm về sản phẩm 36
2. Đặc điểm về tài sản 36
3. Đặc điểm về lao động 38
4. Đặc điểm về hoạt động sản xuất và tiêu thụ 38
4.1.Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty 38
4.2. Kết cấu sản xuất của Công ty 39
4.3. Hoạt động tiêu thụ 40
III. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY 43
1. Tình hình quản lý lao động tại Công ty 43
1.1. Cơ cấu lao động 43
1.2. Thực trạng tuyển dụng và đào tạo tại Công ty 46
1.3. Định mức lao động 48
2.Thực trạng trả công tại Công ty 51
2.1.Các quy định chung 51
2.2. Những quy định cụ thể 53
2.3. Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp, xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương- Thu nhập ở doanh nghiệp. 55
2.4. cách xác định lương và trả công tại Công ty 65
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP 69
I. PHƯƠNG HƯỚNG ƯU TIÊN CỦA CÔNG TY 69
1. Kế hoạch năm 2006 69
2. Trong giai đoạn 2006- 2010 69
2.1. Vị trí của Công ty hoá chất 69
2.2. Phương hướng phát triển chung của Công ty 70
II. GIẢI PHÁP TIỀN LƯƠNG 70
1. Về kế hoạch quỹ tiền lương. 70
2. Về định mức tiền lương và hình thức tiền lương. 72
3. Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác tiền lương 74
III. GIẢI PHÁP NHÂN SỰ NHẰM ĐỘNG VIÊN NGƯỜI LAO ĐỘNG 75
1. Xác đinh nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc thực hiện cho nhân viên trong công ty. 76
2. Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động trong Công ty hoàn thành tốt các công việc được giao. 76
3. Kích thích lao động 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
LỜI GIỚI THIỆU
Một doanh nghiệp muốn thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì cần có nhiều các yếu tố, như sự sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, năng suất lao động…ngoài ra cần biết cách sử dụng các nguồn lực hiện có một cách tiết kiệm và hiểu quả.Và một trong các nguồn lực đầu tiên phải kể đến là nguồn nhân lực. Để làm được điều đó thì điều quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là phải làm tốt công tác quản lý lao động và tiền lương trong tổ chức. Lao động là nguồn lực quan trọng hàng đầu cuả doanh nghiệp, là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Còn tiền lương là một phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn của doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương còn là điều kiện thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, tăng năng suất lao động. Nếu chọn được hình thức trả lương hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động tăng năng suất lao động, tiết kiêm nguyên vật liệu làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu hình thức trả lương không hợp lý sẽ khiến người lao động không thoả mãn, do đó năng suất lao động sẽ không tăng, không tiết kiệm được vật tư làm cho chi phí tăng gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nếu biết tổ chức kết hợp tốt giữa công tác quản lý lao động và tiền lương trong doanh nghiệp sẽ phát huy khả năng sang tạo của người lao động, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề đó, trong thời gian thực tập tại Công ty hoá chất 21 em đã tìm hiểu về hoạt động quản lý lao động và tiền lương tại Công ty, qua đó em chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương và lao động tại Công ty hoá chất 21”.
Trong quá trình hoàn thiện chuyên đề, so kiến thức, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế cho nên dù được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà và sự giúp đỡ của các cán bộ trong phòng Tổ chức lao động và tiền lương nhưng những phân tích, đánh giá trong báo cáo không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô đối với báo cáo của em.
Trong báo cáo chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung
Chương 2: Thực trạng quản lý lao động và tiền lương tại Công ty hoá chất 21
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động và tiền lương tại Công ty hoá chất 21

















CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
1. Khái niệm
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của tổ chức đó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực.
Có nhiều cách hiểu về Quản lý nhân lực (còn gọi là Quản trị nhân sự, Quản trị nhân lực, quản lý nguồn nhân lực). Khái niệm quản lý nhân sự có thể được trình bày ơ nhiều góc độ khác nhau trong giáo trình Quản trị nhân lực- Trường Đại học Kinh tế quốc dân:
Với tư cách là một chức năng cơ bản của một quản trị tổ chức thì Quản lý nhân lực bao gồm việc hoạch đinh kế hoạch ( kế hoạch hoá), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Đi sâu vào việc làm của Quản lý nhân lực, người ta còn có thể hiểu QLNL là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó.
Song dù ở góc độ nào thì QLNL vẫn là tất cả các hoạt động của tổ chức để thu hút, xây dựng,phát triển, đánh gía, bảo toàn và giữ gìn một số lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng.
2. Chức năng và mục tiêu của quản lý lao động
2.1. Chức năng
Hoạt động sản xuất – kinh doanh ngày nay đặt ra cho quản lý nhân lực rất vấn đề cần giải quyết. Bao gồm từ việc đối phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, những biến động không ngừng của thị trường lao động hay những thay đổi của pháp luật về lao động…
Trong giáo trình Quản trị nhân lực- tr.10, chương 1, Trường đại học Kinh tế Quốc dân đã phân chia các nhóm quản lý nhân lực theo 3 nhóm chức năng chủ yếu sau:
Nhóm chức năng thu hút( hình thành) nguồn nhân lực: Bao gồm các hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân viên về số lượng cũng như chất lượng. Muốn vậy tổ chức phải tiến hành: kế hoạch hoá nhân lực, phân tích, thiết kế công việc, biên chế nhân lực, tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí nhân lực.
Kế hoạch hoá nhân lực: là quá trình đánh gía nhu cầu của tổ chức về nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu chiến lược, các kế hoạch của tổ chức và xây dựng các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu đó.
Thiết kế và phân tích công việc: Là quá trình xác định, xem xét, khảo sát những nhiệm vụ và những hành vi liên quan đến một công việc cụ thể. Thiết kế và phân tích công việc thường dung để xây dựng chức năng nhiệm vụ và yêu cầu về trình độ kỹ thuật của công việc làm cơ sở cho công tác tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo, thù lao…
Biên chế nhân lực: Là quá trình thu hút người có trình độ vào tổ chức, lựa chọn người có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc trong những ứng viên xin việc rồi sắp xếp hợp lý (đúng việc, đúng thời điểm) nhân viên vào các vị trí khác nhau trong tổ chức.
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú trọng các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong tổ chức có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển được tối đa các năng lực cá nhân. Bên cạnh việc đào tạo mới còn có các hoạt động đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hay quy trình kỹ thuật, công nghệ đổi mới.
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Nhóm này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức. Nhóm chức năng này bao gồm 3 hoạt động: đánh giá thực hiện công việc và thù lao lao động cho nhân viên, duy trì và phát triển các các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp.
2.2. Mục tiêu

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1045698 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam travel
Advertisement