Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Andrian
#644343

Download Đề án Nghiên cứu bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 4
I. Giới thiệu chung về thất nghiệp: 5
1. Các khái niệm: 5
1.1. Lao động: 5
1.2. Việc làm: 6
1.3. Thất nghiệp: 6
2. Phân loại thất nghiệp: 7
2.1. Căn cứ vào tính chất thất nghiệp: 7
2.2. Căn cứ vào ý chí người lao động: 8
2.3. Căn cứ vào mức độ thất nghiệp: 8
3. Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp: 9
3.1. Nguyên nhân: 9
3.2. Hậu quả: 10
4. Chính sách và biện pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp: 11
4.1. Chính sách dân số: 11
4.2. Ngăn cản di cư từ nông thôn ra thành thị: 11
4.3. Áp dụng các công nghệ thích hợp: 12
4.4. Giảm độ tuổi nghỉ hưu: 12
4.5. Chính phủ tăng cường đầu tư cho nền kinh tế: 12
4.6. Trợ cấp thôi việc, mất việc làm: 13
4.7. Trợ cấp thất nghiệp: 13
4.8. Bảo hiểm thất nghiệp: 13
II. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam và sự cần thiết phải Bảo hiểm thất nghiệp: 14
1. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm vừa qua: 14
2. Sự cần thiết phải Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam: 15
III. Bảo thất nghiệp ở Việt Nam: 17
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Bảo hiểm thất nghiệp: 17
1.1. Đối tượng của Bảo hiểm thất nghiệp: 17
1.2. Đối tượng tham gia Bảo hiểm thất nghiệp: 18
2. Điều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp: 19
3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: 20
3.1. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm thất nghiệp: 20
3.2. Quản lý và sử dụng quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: 22
3.2.1. Quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: 22
3.2.2. Sử dụng các quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: 22
4. Mức trợ cấp và thời gian hưởng trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp: 23
4.1. Mức trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp: 23
4.2. Thời gian hưởng trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp: 24
5. Các trường hợp tạm dừng hay chấm dứt hưởng Bảo hiểm thất nghiệp: 25
5.1. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: 25
5.2. Chấm dứt trợ cấp thất nghiệp: 25
IV. Định hướng và giải pháp triển khai thực hiện Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam trong tương lai: 27
1. Hình thức triển khai thực hiện Bảo hiểm thất nghiệp: 27
2. Định hướng triển khai thực hiện: 28
2.1. Về tổ chức 28
2.2. Về quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: 29
2.3.Về quản lý Nhà nước về Bảo hiểm thất nghiệp: 30
3. Giải pháp: 31
Kết luận 34
Tài liệu tham khảo 35
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

xã hội được thiết lập, duy trì và đẩy mạnh thì các tệ nạn xã hội cũng bị đẩy lùi. Theo thực tế mà mỗi nước có chính sách và những biện pháp giải quyết khác nhau. Dưới đây xin đưa ra một số chính sách và biện pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp mà các nước đã và đang áp dụng.
4.1. Chính sách dân số
Chính sách này đã và đang được áp dụng ở nhiều nước như: Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Việt Nam...Thực hiện chính sách này có nghĩa là thực hiện các chương trình kế hoạch hoá gia đình, can thiệp sức khoẻ giảm tỉ lệ sinh để từ đó giảm được tỷ lệ gia tăng dân số, nguồn lao động. Hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số có nghĩa là giảm được tỷ lệ tăng lực lượng lao động từ đó tạo thêm cơ hội tìm kiếm việc làm.
4.2. Ngăn cản di cư từ nông thôn ra thành thị
Ta thường thấy tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị thường cao hơn nông thôn do một bộ phận dân cư nông thôn vẫn có xu hướng di cư ra thành thị để tìm việc làm. Bởi lẽ tâm lý người dân thường thích sống ở thành thị nơi có quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng họ có thể kiếm thu nhập cao hơn. Chính điều này cũng gây ra một số lượng lớn người dân ở thành thị lâm vào tình trạng thất nghiệp. Bởi vậy với những vùng tập trung dân cư đông đúc như: thành phố,các khu công nghiệp...cần có chính sách di dân và phân bố dân cư và lực lượng lao động hợp lý nhằm ngăn chặn dòng dân cư tự do vào các khu đô thị lớn.
4.3. Áp dụng các công nghệ thích hợp
Khoa học ngày càng phát triển, máy móc dần dần thay thế lao động của con người. Vì vậy chính phủ thường khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp địa phương sử dụng công nghệ thích hợp để sản xuất ra những hàng hoá thu hút nhiều lao động phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của người dân lao động. Để sử dụng hiệu quả biện pháp này Nhà nước cần sử dụng công cụ thuế và lãi suất để điều tiết. Chẳng hạn như: Nhà nước có thể đánh thuế cao đối với những hàng xa xỉ, còn những mặt hàng thiết yếu thì đánh thuế thấp hơn.
4.4. Giảm độ tuổi nghỉ hưu
Khi thực hiện chính sách này sẽ thu được một bộ phận người lao động bị thất nghiệp thay thế chỗ làm việc của người về hưu. Nhưng đây chỉ là biện pháp “tình thế”. Vì khi giảm độ tuổi nghỉ hưu thì làm cho số tiền trả trợ cấp hưu trí tăng lên gây gánh nặng cho ngân sách quốc gia. Bên cạnh đó sẽ làm tăng khoản đóng góp của người lao động và chủ sử dụng lao động. Do vậy khi triển khai biện pháp này cần tính toán và cân nhắc kĩ lưỡng.
4.5. Chính phủ tăng cường đầu tư cho nền kinh tế
Thực chất của chính sách này là tăng cầu lao động bằng cách chính phủ “bơm tiền” vào đầu tư cho nền kinh tế để xây dựng nhiều vùng kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình công cộng tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động .Đây là giải pháp vừa cơ bản lâu dài, vừa khó khăn phức tạp, bởi lẽ cần chú trọng đến tình trạng lạm phát khi bội chi ngân sách.
4.6. Trợ cấp thôi việc, mất việc làm
Để góp phần giải quyết khó khăn và ổn định cuộc sống cho người lao động khi họ thôi việc hay mất việc làm do doanh nghiệp phá sản, giải thể, tinh giảm biên chế...doanh nghiệp sẽ trợ cấp cho người lao động một khoản tiền để trợ cấp do họ có một quá trình đóng góp để tạo nên phúc lợi cho doanh nghiệp, thực chất là phần lợi nhuận mà trước đây người lao động đã tham gia tạo nên. Mức trợ cấp phụ thuộc vào thời gian mà người lao động làm cho doanh nghiệp trước khi họ bị thôi việc,mất việc làm. Tuy vậy một khó khăn gặp phải đó là khi doanh nghiệp có nhiều người thôi việc khi doanh nghiệp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, do vậy sẽ gặp khó khăn trong việc chi trả cho người lao động .
4.7. Trợ cấp thất nghiệp
Đây là một trong những chế độ của BHXH mà tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã khuyến cáo từ năm 1952 và cho đến nay đã có nhiều nước thực hiện. Sau khi bị thất nghiệp người lao động được nhận một khoản tiền để ổn định cuộc sống và xúc tiến tìm việc làm mới. Khoản trợ cấp này được lấy từ quỹ bảo hiểm quốc gia, với điều kiện người nhận bảo hiểm trợ cấp phải có quá trình đóng góp vào quỹ trước khi bị thất nghiệp. Thực hiện trợ cấp thất nghiệp do Nhà nước thực hiện kết hợp với liên đoàn lao động. Liên đoàn lao động thực hiện cho thành viên của mình là người lao động làm trong các doanh nghiệp không may bị thất nghiệp, còn Nhà nước thực hiện với những đối tượng còn lại. Số tiền trợ cấp từ phía Nhà nước được lấy từ ngân sách .
4.8. Bảo hiểm thất nghiệp
Đây là một chính sách nằm trong hệ thống các chính sách kinh tế xã hội của các quốc gia. Bảo hiểm thất nghiệp là một bộ phận của BHXH nhưng vì nhiều lý do khác nhau nó đã dần tách khỏi BHXH. Ngày nay, BHTN được coi là một trong những chính sách có vai trò to lớn khắc phục tình trạng thất nghiệp.
II. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam và sự cần thiết phải Bảo hiểm thất nghiệp
1. Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm vừa qua
Trong những năm vừa qua tình trạng thất nghiệp khu vực thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao. Theo kết quả về cuộc điều tra thực trạng việc làm và thát nghiệp năm 2007 ( diễn ra vào tháng 7/ 2007) thì tỷ lệ thất nghiệp cả nước xấp xỉ 7%, vùng nông thôn khoảng 11%. Số người chưa có công ăn việc làm còn 3.2 triệu người. Hàng năm có trên 1.7 triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động và chỉ có trên 35 vạn người rời khỏi độ tuổi lao động, trong khi đó mỗi năm chỉ giải quyết việc làm cho khoảng trên 1 triệu người lao động. Như vậy số lao động dư thừa chưa tìm được việc làm sẽ lâm vào tình trạng thất nghiệp.
Hơn thế nữa khi hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam trở thành viên chính thức của WTO sẽ tăng cơ hội việc làm nhưng nó kéo theo sự dư thừa về lao động cục bộ do cơ cấu việc làm sẽ thay đổi, các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh kém hay do đã quá quen với sự bảo hộ của Nhà nước sẽ phải sắp xếp lại. Tương ứng đó sẽ có hiện tượng dư thừa lao động và những người không qua đào tạo, kỹ năng tay nghề thấp không phù hợp với nhu cầu thị trường lao động tất yếu sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp. Theo kết quả cuộc điều tra thực trạng việc làm và thất nghiệp năm 2006 thì tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo là 31.9% mặc dù tăng 6.6% so với năm 2005 nhưng tỷ lệ này vẫn nhỏ so với 94.2% lực lượng trong độ tuổi lao động.
Mặt khác chất lượng lao động đang làm việc vẫn còn sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn. Nếu có 43/100 người lao động có việc ở khu vực thành thị có trình độ trung học phổ thông thì ở nông thôn con số này chỉ là 13/100 lao động có việc làm. Một dẫn chứng nữa là ở khu vực thành thị có 51/100 lao động có việc làm đã qua đào tạo thì ở nông thôn là 17/100 lao động.
Cùng với thiếu việc làm ở nông thôn, thất nghiệp ở thành thị là vấn đề lớn và bức xúc hiện nay. Bởi vậy Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và đã có nhiều biện pháp giải quyết vấn đề này như: Đổi ...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement