Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By o0petrangiu0o
#629447

Download Đề tài Thu thập dịch tiết từ fasciola gigantica và sử dụng làm kháng nguyên trong chẩn đoán miễn phí





MỤC LỤC
CHƯƠNG TRANG
Trang tựa
Lời Thank iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình ix
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu sán lá gan và bệnh do sán lá gan lớn gây nên 3
2.2 Vòng đời của sán lá gan lớn (Fasciola sp) 3
2.3 Hình thái sinh học của sán lá gan lớn (Fasciola sp) 5
2.4 Tác hại của bệnh do sán lá lớn ở gan 6
2.4.1 Ở gia súc 6
2.4.2 Ở người 7
2.5. Chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị bệnh sán lá gan lớn 8
2.5.1 Ở gia súc 8
2.5.2 Ở người 9
2.6 Dịch tiết từ sán lá gan lớn trong thời gian ký sinh có vai trò sinh học 11
2.6.1 Protein tiết và đáp ứng miễn dịch 11
2.6.2 Hoạt động protease 12
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.1 Thời gian và địa điểm 13
3.2 Vật liệu 13
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.2.2 Thiết bị và công cụ 13
3.2.2.1 Thiết bị 13
3.2.2.2. công cụ 14
3.2.3 Hóa chất và cách chuẩn bị các dung dịch 14
3.3 Phương pháp 17
3.3.1 Quy trình lấy mẫu 17
3.3.2 Định lượng protein bằng phương pháp đo mật độ quang OD280 17
3.3.3 Xác định nồng độ protein bằng phương pháp Bradford 18
3.3.4 Điện di SDS-PAGE 12% xác định thành phần protein trong dịch tiết của sán lá gan lớn Fasciola gigantica .21
3.3.5 Phương pháp miễn dịch khuếch tán kép Ouchterlony 26
3.3.6 Quy trình tạo cột sắc ký ái lực miễn dịch để tinh chế kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên tiết của sán lá gan lớn. 27
3.3.7 Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng nguyên tiết trong huyết thanh hay trong phân bệnh nhân 28
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Nồng độ protein trong dịch tiết của sán lá gan lớn được xác định bằng phương pháp Bradford 31
4.2 Kết quả điện di SDS-PAGE 12% xác định thành phần protein trong dịch tiết của sán lá gan lớn
4.3 Kết quả khuếch tán miễn dịch Ouchterlony kiểm tra độ đặc hiệu của kháng nguyên tiết trong vật liệu tiết của sán lá gan lớn so với kháng nguyên thân của chính nó 33
4.4 Kết quả tinh chế kháng thể kháng Fasciola sp từ huyết thanh bệnh nhân 33
4.5 Giải hấp kháng thể từ cột sắc ký ái lực tạo với kháng nguyên tiết 35
4.6 Kết quả phát hiện kháng nguyên tiết trong huyết thanh bệnh nhân bằng phương pháp ELISA 35
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO . 38
PHỤ LỤC 41
 
 



++ Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay!

Tóm tắt nội dung:

1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.2 Đặt vấn đề
Bệnh do sán lá lớn ở gan là bệnh phổ biến ở trâu bò và các động vật khác
như dê, cừu. Bệnh có khả năng lây truyền qua người do ăn rau sống mọc dưới nước có
chứa nang trùng. Có hai loại sán lá lớn ở gan là Fasciola gigantica và Fasciola
hepatica.
Fasciola gigantica phổ biến ở những vùng nhiệt đới như Đông Nam Á,
Châu Phi, Hawaii, Pakistan và Thái Lan; còn Fasciola hepatica phổ biến ở Châu Âu,
vùng Đông Nam Châu Phi, Mỹ, Châu Úc và Nhật Bản.
Các công trình nghiên cứu của những tác giả trong nước cho thấy động vật
ăn cỏ ở Việt Nam nhất là trâu bò bị nhiễm sán lá gan cao và đa số là do F. gigantica.
Bệnh sán lá gan làm giảm trọng lượng con vật rõ rệt, giảm phẩm chất của
thịt (thịt bị thấm ướt), giảm sức chống đỡ với các bệnh khác, làm giảm lượng sữa ở
trâu bò nuôi lấy sữa.
Ở Việt Nam, trước đây bệnh do Fasciola sp ở người chưa được phát hiện.
Tuy nhiên, tỉ lệ người mắc bệnh này đang có chiều hướng gia tăng được xác định với
kỹ thuật chẩn đoán bệnh này ngày càng chính xác hơn.
Theo các công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới, khi ký sinh trong cơ
thể vật chủ, sán lá gan lớn sẽ tiết ra các chất có đặc tính sinh học và là kháng nguyên
(nên còn gọi là kháng nguyên tiết) đối với thể chủ. Loại kháng nguyên này được đánh
giá là có mức độ đặc hiệu cao hơn kháng nguyên thân và kháng nguyên bề mặt, do đó
việc chẩn đoán bệnh sán lá gan sẽ chính xác hơn nếu sử dụng loại kháng nguyên này.
Ngoài ra, trong dịch tiết này còn có thành phần cysteine-protease được biết như là một
enzyme thiết yếu cho cầu ký sinh giữa ký sinh vật và thể chủ. Enzyme tinh chế đã
được dùng làm vaccine tiêm chủng trên cừu cho thấy, mặc dù không loại trừ được
hoàn toàn sự phát triển của sán lá gan nhưng kết quả thí nghiệm đã chứng minh có sự
giảm hay làm mất hẳn sự xuất hiện của trứng sán trong phân. Điều này cũng góp
phần hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, giảm thiệt hại kinh tế.
2
Những nhận định trên đã được sự đồng ý của Bộ môn Công Nghệ Sinh Học
– trường Đại Học Nông Lâm TPHCM và Viện Pasteur TPHCM. Dưới sự hướng dẫn
của TS.Nguyễn Ngọc Hải và PGS.TS. Nguyễn Lê Trang, chúng tui tiến hành thực hiện
đề tài: “Thu thập dịch tiết từ Fasciola gigantica và sử dụng làm kháng nguyên trong
chẩn đoán” để xây dựng quy trình tạo kháng thể cho mục đích chẩn đoán y học và
nghiên cứu cơ chế ký sinh của sán lá gan.
1.2 Mục đích của đề tài
Khảo sát hoạt động kháng nguyên của các thành phần trong dịch tiết.
Xây dựng quy trình tạo kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên tiết.
Dùng kháng thể của bệnh nhân đặc hiệu với kháng nguyên tiết tạo kỹ
thuật chẩn đoán.
Khảo sát hoạt tính của cystein-protease trong dịch tiết.
1.3 Yêu cầu
Thực hiện các kỹ thuật miễn dịch liên quan đến bệnh do sán lá lớn ở gan:
Thu thập sán và dịch tiết.
Xác định nồng độ protein trong dịch tiết của sán lá gan lớn (Fasciola gigantica)
bằng phương pháp Bradford.
Xác định thành phần protein trong dịch tiết bằng phương pháp điện di
SDS-PAGE 12%.
Kiểm tra phản ứng giữa kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân nhiễm
Fasciola sp và kháng nguyên tiết trong dịch tiết của sán lá gan lớn bằng
phương pháp miễn dịch khuếch tán kép Ouchterlony.
Tạo cột sắc ký ái lực Sepharose 4B - kháng nguyên tiết để tinh chế
kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên tiết của sán lá gan lớn.
Tinh chế kháng thể kháng Fasciola sp từ huyết thanh bệnh nhân nhiễm
sán lá gan lớn, dùng sắc ký ái lực miễn dịch.
Chế tạo hệ thống miễn dịch men để phát hiện kháng nguyên Fasciola sp.
Tìm hoạt tính protease trong dịch tiết của sán lá gan lớn với phương
pháp điện di SDS-PAGE, 12% và gelatine 0,1% trong thạch.
3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu sán lá gan và bệnh do sán lá gan lớn gây nên [4]
Loài sán lá gan Fasciola gigantica đã được Cobbold phát hiện từ năm
1855.
Bệnh do sán lá gan F. gigantica gây ra gọi là bệnh sán lá gan, bệnh phổ
biến ở vùng Á Châu và Phi Châu.
Theo E. Brumpt, dê, cừu, trâu, bò và cả người cũng nhiễm F. gigantica.
Năm 1879, Brie là người đầu tiên đã công bố và mô tả về bệnh sán lá
gan ở cừu.
Năm 1881, Thomas và Leuckart là hai người đầu tiên đã phát hiện được
trong vòng đời (chu trình phát triển) của sán lá gan phải có ốc (ký chủ
trung gian) tham gia và hai năm sau vào năm 1883, Thomas đã thực
nghiệm và bổ sung thêm về chu trình: phát hiện trứng sán lá gan phát
triển phải có nước, nước là yêu cầu cấp bách nhất của ngoại cảnh. Việc
nghiên cứu chu trình phát triển của sán lá gan sau này vẫn do Thomas
chủ trì, cuối cùng đã nghiên cứu thành công vòng đời của F. hepatica.
2.2 Vòng đời của sán lá gan lớn
Trong điều kiện nhiệt độ thích hợp (từ 28-300C), có ốc ký chủ trung gian
Lymnaea swinhoei hay Lymnaea viridis và có vật chủ cuối cùng (dê, cừu, trâu, bò
nhiễm kén gây bệnh Adolescaria) thì vòng đời phát triển của sán lá gan nước ta được
xác định với các khoảng thời gian như sau:
Ở môi trường nước (ao, hồ, rãnh…): Trứng sán lá gan nở thành
miracidium sau 14-16 ngày.
Ở trong ốc ký chủ trung gian:
Miracidium phát triển thành sporocyst trong 7 ngày.
Sporocyst thành redia trong 8-21 ngày.
Redia thành cercaria non trong 7-14 ngày.
4
Cercaria non thành cercaria trưởng thành trong 13-14 ngày.
Ở trong nước (ao, hồ, rãnh…): Cercaria rụng đuôi thành adolescaria gây
bệnh sau 2 giờ.
Ở trong vật chủ cuối cùng: Thời gian sán phát triển thành sán trưởng
thành là 79-88 ngày.
.
Hình 2.1 – Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn (Fasciola sp)[13]
5
Như vậy điều kiện nóng ẩm của nước ta rất thuận lợi cho sự gây nhiễm bệnh
cũng như nhiễm bệnh trong tự nhiên. Gia súc nhai lại rất dễ cảm nhiễm kén gây bệnh.
Ở những vùng có mầm bệnh (trứng sán), có nhiệt độ thích hợp để trứng nở thành
miracidium, có ốc ký chủ trung gian, có dê, cừu, trâu, bò nuốt phải kén gây bệnh thì cứ
bình quân ba tháng lại tạo ra một đời sán mới. Con vật trong khi vẫn mang sán lại
nhiễm tiếp mầm bệnh mới, gây ra sự bội nhiễm làm cho mức độ bệnh trở nên nặng
hơn.
2.3 Hình thái sinh học của sán lá gan lớn (Fasciola sp)
Cũng như nhiều loài sán lá khác, sán lá gan có hệ sinh dục lưỡng tính (có cả bộ
phận sinh dục đực và cái trên một cá thể). Sán có hai giác bám, giác miệng ở phía đầu
sán, giác bụng tròn và ở gần giác miệng. Sán lá gan không có hệ tuần hoàn và hô hấp.
Hệ bài tiết gồm nhiều ống nhỏ, phân nhánh và thông với hai ống chính. Hai ống này
hợp lại ở cuối thân rồi thông ra ngoài qua lỗ bài tiết. Thực quản tương đối ngắn, ống
tiêu hóa khá dài ra tận phần cuối thân sau, phân thành nhiều nhánh. Dịch hoàn nằm sau
buồng trứng và cũng phân nhánh.
PGS. TS. Phan Địch Lân (1994), đã phân biệt khái quát hai loài sán lá gan như
sau:
Một loài có chiều dài thân gấp ba lần chiều rộng, vai sán không có hay
nhìn không rõ rệt, nhánh ruột chia tỏa ra nhiều nhánh ngang, loài này là
F. gigantica.
Loài kia có thân hình như cái lá, thân rộng, phía đầu lồi hẳn ra phía trước...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement