Leroux

New Member

Download miễn phí Đồ án Hệ thống quản lý Cảng trung chuyển Container





MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 NHIỆM VỤ VÀ PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ 7

1.1. NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO 7

1.2. PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ 7

1.3. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ CỤ THỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 7

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 8

2.1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 8

2.2. KHẢO SÁT THỰC TẾ 8

2.2.1. Khảo sát cảng 8

2.2.2. Phân tích đánh giá 9

2.3. TÌM HIỂU VỀ CONTAINER 10

2.3.1. Giới thiệu 10

2.3.2. Tiêu chuẩn hóa container 10

2.3.3. Phân loại container 11

2.3.4. Xác dịnh và kiểm tra thông số kỹ thuật container. 13

2.3.5. Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container 13

2.3.5.1. Vận đơn container theo cách gửi FCL/FCL 13

2.3.5.2. Vận đơn container theo cách gửi LCL/LCL. 13

2.3.6. Trách nhiệm của người chuyên chở container đối với hàng hóa. 14

2.3.6.1. Phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở. 14

2.3.6.2. Giới hạn trách nhiệm bồi thường. 14

2.3.7. Cước phí trong chuyên chở hàng hóa bằng container 16

2.4. THIẾT KẾ VÀ MÔ TẢ HỆ THỐNG 17

2.4.1. Sơ đồ khối hệ thống 17

2.4.2. Giải thích 18

2.4.3. Hoạt động 18

2.4.4. Cơ sở dữ liệu 18

2.4.5. Phần mềm 19

2.4.6. Giao thức mạng 19

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 20

3.1. ENCODER 20

3.1.1. Giới thiệu chung 20

3.1.2. Output phase 21

3.2. TÌM HIỂU VỀ AVR 22

3.2.1. Pin configution 22

3.2.2. Timer 23

3.2.2.1. Đặc tính: 23

3.2.2.2. Các chế độ hoạt động của timer: 24

3.2.2.3. Các thanh ghi trong bộ Timer/ Counter 26

3.2.3. Analog to Digital Converter 28

3.2.3.1. Chức năng 28

3.2.3.2. Thao tác (Operation) 30

3.2.3.3. Bắt đầu chuyển đồi: (Starting a Conversion) 31

3.2.3.4. Bộ đếm và thời gian chuyển đổi: (Prescaling and Conversion Timing) 32

3.2.3.5. Điện áp tham chiếu: (ADC Voltage Reference) 35

3.2.3.6. Loại nhiễu ADC: (ADC Noise Canceler) 36

3.2.4. Chuẩn giao tiếp RS232 37

3.2.4.1. Giới thiệu 37

3.2.4.2. Thanh ghi 38

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ GIAO THỨC MẠNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG 40

4.1. GIAO THỨC MẠNG 40

4.2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CSDL HỆ THỐNG 40

4.3. SƠ ĐỒ THỰC THỂ QUAN HỆ 46

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 47

5.1. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 47

5.1.1. Bộ thu thập tín hiệu 47

5.1.2. Bộ mô phỏng tín hiệu Encoder 49

5.2. MẠCH IN 50

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ PHẦN MỀM 51

6.1. MÔ HÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 51

6.1.1. Quản lý nhập tàu 52

6.1.2. Quản lý bãi 52

6.1.3. Quản lý nội bộ 52

6.2. PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 53

6.3. BIỂU ĐỒ LUÔNG 53

6.3.1. Biểu đồ luồng Server 53

6.3.2. Quản lý nhập tàu 54

6.3.3. Quản lý thông tin nội bộ 54

6.3.4. Quản lý Bãi 55

6.4. GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ketnooi -


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ập khẩu ghi trong tín dụng chứng từ “vận đơn người gom hàng được chấp nhận” (House Bill of Lading Acceptable).
+ Vận đơn thực của người chuyên chở.
Người chuyên chở thực sau khi nhận container hàng hóa ủa người gom hàng sẽ ký phát vận đơn cho người gom hàng theo cách gửi hàng nguyên container (FCL/FCL). Trên vận đơn, người gửi hàng là người gom hàng, người nhận hàng là thay mặt hay đại lý của ngưòi gom hàng ở cảng đích.
Trách nhiệm của người chuyên chở container đối với hàng hóa.
Phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở.
Người chuyên chở container có trách nhiệm “từ bãi container đến bãi container”, điều này có thể phù hợp với trách nhiệm của người chuyên chở trong quy tắc Hamburg năm 1978. Ðối với Hague, trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu từ khi cẩu móc hàng ở cảng đi và kết thúc khi cẩu rời hàng ở cảng đến”. ở đây, trách nhiệm của người chuyên chở container có rộng hơn.
3.1.4.3. Xếp hàng trên boong.
Người chuyên chở tự cho mình quyền xếp hàng chứa trong container trên boong mà không bị coi là vi phạm hợp đồng vận tải. Ðiều kiện này được quốc tế chấp nhận vì tàu container được thiết kế thích hợp để chở container cả trên boong nhờ có các kết cấu giá đỡ, chất xếp chằng buộc thích hợp đặc biệt nên tàu vẫn hoạt động an toàn. Theo quy tắc Hague- Visby “Hàng thông thường phải xếp trong hầm tàu trừ khi loại hàng đặc biệt và có sự thoả thuận giữa người chuyên chở và người gửi hàng”.
Giới hạn trách nhiệm bồi thường.
Giới hạn bồi thường tối đa của ngưòi chuyên chở được quy định trong các công ước có sự khác nhau:
Quy tắc Hague - 1924 ( Hague Rulls - 1924)
Hàng có kê khai giá trị trên vận đơn, bồi thường theo giá trị kê khai
Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thường không quá 100 F cho một đơn vị hàng hóa hay một kiện hàng.
Hàng vận chuyển bằng container chưa đề cập.
Quy tắc Visby ( Visby Rulls - 1968)
Hàng hóa có kê khai giá trị mức bồi thường theo giá trị kê khai.
Hàng hóa không kê khai giá trị, mức bồi thương là:
+10.000 fr cho một đơn vị hàng hóa hay một kiện hàng.
+ 30 fr cho một kg hàng hóa cả bì.
Hàng vận chuyển bằng container.
Kiện hàng đóng trong container hay palet … có kê khai trên vận đơn sẽ được coi là một đơn vị hàng hóa đòi bồi thường.
Không kê khai trên vận đơn thì một container được coi là một đơn vị hàng hóa đòi bồi thường.
Nghị định thư SDR 1979 (SDR protocol 1979)
Hàng có kê khai giá trị bồi thường theo giá trị kê khai.
Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thường là:
+ 666,67 SDR cho một đơn vị hàng hóa hay một kiện hàng
+ 2 SDR cho 1kg hàng hóa cả bì.
Quy tắc Hambuge 1978 ( Hambuge Rulls 1978)
Hàng hóa có kê khai giá trị, bồi thương theo giá trị kê khai.
Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thuờng là:
+ 835 SDR cho một đơn vị hàng hóa hay một kiện hàng.
+ 2,5 SDR cho một kg hàng hóa cả bì.
Chậm giao hàng bồi thường một khoản tiền tương đương với 2,5 lần tiền cước số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổng tiền cước chủ hợp đồng chuyên chở.
Hàng vận chuyển bằng container quy định giống như Visby Rulls.
Bộ luật hàng hải Việt Nam – 1990
Giới hạn bồi thường quy định giống như Visby Rulls.
Hàng vận chuyển bằng container chưa đề cập.
Cước phí trong chuyên chở hàng hóa bằng container
Trong chuyên chở hàng hóa bằng container, cước phí container được ấn định thành biểu cước như biểu cước của tàu chợ. Cước phí vận chuyển container thường bao gồm; chi phí vận tải nội địa; chi phí chuyên chở container ở chặng đường chính.; chi phí bến, bãi container ở cảng xếp, dỡ; chi phí khác…
Mức cước phí container phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Loại, cỡ container (lớn hay nhỏ, chuyên dụng hay không chuyên dụng).
Loại hàng hóa xếp trong container, nghĩa là căn cứ vào cấp hạng hàng hóa.
Mức độ sử dụng trọng tải container.
Chiều dài và đặc điểm của tuyến đường chuyên chở.
Vận chuyển container ra đời đã nhanh chóng làm thay đổi nhiều mặt trong vận tải nội địa cũng như vận tải quốc tế. Từ điều kiện giao nhận, trang thiết bị bốc dỡ, đến cách vận chuyển đều thay đổi. Ðể phù hợp với phương pháp vận chuyển tiên tiến này, các công ty vận tải container đã đưa ra biểu cước của mình để phục vụ khách hàng, cước container gồm 3 loại:
Cước vận chuyển container tính theo mặt hàng (CBR: Commodity Box Rate).
Ðây là mức cước khoán gộp cho việc chuyên chở một container chứa một mặt hàng riêng biệt. Người chuyên chở căn cứ vào khả năng sử dụng trung bình của container mà tính toán dể ấn định mức cước (ví dụ: 14 tấn container loại 20 feet). Với cách tính này nếu chủ hàng đóng thêm được hàng sẽ có lợi. thường chủ hàng lớn thích loại cước này còn chủ hàng nhỏ lại không thích. Ðối với người chuyên chở, cách tính cước tròn container đơn giản hơn và giảm được những chi phí hành chính.
Cước phí container tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kinds Rate)
Theo cách tính này, mọi mặt hàng đều phải đóng một giá cước cho cùng một chuyến container mà không cần tính đến giá trị của hàng hóa trong container. Người chuyên chở về cơ bản căn cứ vào tổng chi phí dự tính của chuyến đi chia cho số container dự tính vận chuyển. o vơi cước phí loại CBR, cước phí FAK hợp lý hơn vì đơn vị xếp, dỡ hàng và chiếm chỗ trên tàu là container. Ðối với người chuyên chở áp dụng loại cước này sẽ đơn giảm trong việc tính toán. Nhưng ở loại cước này lại cũng có những bất cập ở chỗ chủ hàng có hàng hóa giá trị cao hơn thì lợi, còn chủ hàng có giá trị thấp lại bất lợi.
Cước phí hàng chở lẻ.
Cước phí hàng chở lẻ, cũng giống như tàu chợ, loại cước này được tính theo trọng lượng, thể tích hay giá trị của hàng hóa đó (tuỳ theo sự lựa chọn của người chuyên chở), cộng với các loại dịch vụ làm hàng lẻ như phí bên bãi container (container freight station charges), phí nhồi, rút hàng ra khỏi container (Less than container load charges). Chính vì thế nên mức cước container hàng lẻ bao giờ cũng cao hơn các loại cước khác.
Tóm lại, vận chuyển hàng hóa bằng container giữ vị trí quan trọng trong hệ thống vận tải phục vụ nền kinh tế quốc dân. Ðây là cách vận tải tiên tiến đã đang mang lại hiệu quả cao trong chuyên chở đặc biệt là vận chuyển bằng đường biển. Chính vì vậy, so với lịch sử phát triển của vận tải đường biển, vận tải container mới ra đời song tốc độ phát triển khá nhanh. Ðể tạo khả năng áp dụng cách chuyên chở hiện đại này, nhiều nước trên thế giới đã xây dựng đội tàu chuyên dụng có trọng tải lớn để chuyên chở container. Xây dựng các cảng container với các trang thiết bị xếp dỡ hiện đại, tự động hóa cùng với hệ thống kho tàng, bến bãi đầy đủ tiện nghi nhằm khai thác triệt để ưu thế của vận chuyển hàng hóa trong container bằng đường biển.
THIẾT KẾ VÀ MÔ TẢ HỆ THỐNG
Sơ đồ khối hệ thống
Hình 2.1 Sơ đồ khối hệ thống
Giải thích
Chương trình xây dựng trên mô hình Client/Server:
Thực hiện giải quyết vấn đề cơ sở dữ liệu lớn
Máy tính chủ (Server):WindowNT40/2000,SQL Server 2005
Các máy tính trạm (Windows 9x/ME/XP/2000) nằm rãi rác bao gồm ba loại :
Bộ phận quản lý nhập tàu
Bộ phận quản...

 

Các chủ đề có liên quan khác

Top