Wegland

New Member
Phần 1


TTO - Một số phương pháp dễ dàng và nhanh gọn để thuần phục Windows,… từ chuyện hiệu chỉnh tốc độ đến kiểm tra bảo mật (an ninh) hay các thủ thuật giải quyết hỏng hóc. Phần I, chúng tui xin giới thiệu một số thủ thuật cơ bản.


1. Làm xuất hiện lại cây thư mục:


Bạn mở một folder, nhưng bất có thấy cây thư mục nào xuất hiện bên trái cửa sổ cả. Bạn chỉ cần bang lên biểu tượng Folders nằm trên thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar) nếu bạn sử dụng Windows 2000, Me, XP, hay chọn Menu View, Explorer Bar, Folders.


2. Tùy biến ở dạng Details, phần 1:


Để thay đổi thứ tự của các cột Name, Size, Type, Date Modified, và những cột khác trong cửa sổ duyệt tập tin ở dạng Details, bạn chỉ cần đặt con trỏ chuột lên đầu mỗi cột và kéo qua trái hay phải tùy bạn.


3. (2K, ME, XP) Tùy biến ở dạng Details, phần 2:


Tại sao chúng ta lại để các cột được hiển thị theo mặc định của Windows? Nếu muốn thay đổi, bạn chỉ cần nhấp phải chuột lên vị trị bất kỳ ở đầu cột, và chọn một mục trong trình đơn chưa được đánh dấu để thêm cột chứa thông tin đó, ngược lại bạn sẽ gỡ bỏ đánh dấu để bỏ đi cột tương ứng. Chọn More trên trình đơn hiển thị khi nhấp chuột phải (có thể dùng View, Choose Columns hay View, Choose Details trên trình đơn chính) để tùy biến thông qua hộp thoại.


4. Hiển thị cửa sổ lớn hơn:


Bất kỳ khi nào bạn muốn xem nhiều thông tin hiển thị hơn về một binder hay trình duyệt Internet Explorer trên một màn hình, cách đơn giản là bạn nhấn phím F11 để xem cửa sổ đó ở chế độ toàn màn hình. Nhấn F11 nếu muốn xem lại ở chế độ bình thường. Nếu sử dụng Windows 2000, Me, hay XP, bạn có thể thêm một nút nhấn để chuyển đổi giữa 2 chế độ bằng cách nhấp phải chuột ở Standard Toolbar và chọn Customize. Nhấn Full Screen ở bên dưới Available Tollbar buttons, sau đó chọn Add rồi nhấn Close.


5. Ẩn cây thư mục tự động:


Tắt mở cây thư mục bằng nút chốt đẩy nằm bên dưới thanh công cụ Standard

Ở chế độ toàn màn hình, bạn có thể làm cho cây thư mục (hay bất kỳ tùy chọn nào thông qua View, Explorer Bar) biến mất để bạn có được một vùng quan sát rộng lớn hơn, và cho xuất hiện lại khi bạn rê chuột đến cạnh bên trái của màn hình. Nhấn lên nút pushpin (xem hình 1) ở đỉnh của khung bên trái cửa sổ để Explorer Bar bất còn cố định vào cửa sổ nữa và di chuyển chuột về phía phải màn hình để ẩn nó.


6. Hiển thị các tập tin ẩn:


Bình thường, windows giấu nhiều tập tin hệ thống, điều này có thể làm cho chuyện chỉnh sửa trở nên khó khăn. Để thấy hết tất cả các tập tin, chọn Tools, Binder Options, View trong bất kỳ cửa sổ thư mục hay Explorer nào. Trong danh sách Advanced settings, chọn Show hidden files and folders (hay Show all files nếu trong Windows 98). Trong những phiên bản khác với Windows 98, bỏ dấu đánh đấu trước nhãn Hide adequate operating arrangement files (Recommended). Nhấn Yes và sau đó là OK.


7. (2K, ME, XP) Mở rộng lớn cửa sổ thư mục:


Nếu cửa sổ thư mục của bạn có một cửa sổ con ở bên trái dùng để liên kết với các tài nguyên hay các tác vụ khác mà bạn bất bao giờ sử dụng. Muốn có tầm nhìn lớn hơn khi hiển thị các tập tìn và thư mục bạn chọn Tools, Binder Options, Use Windows Classic Folders, OK. Thực hiện xong các động tác này thì Explorer Bar và adjustment của các “common task” sẽ bất hiển thị nữa.


8. (XP) Xem được nhiều Thumbnail hơn:


TTO - Bạn có thể điều chỉnh sao cho hiển thị nhiều biểu tượng hơn ở khung bên phải trong cửa sổ Explorer khi xem ở chế độ Thumbnails, bằng cách làm ẩn các tên xuất hiện bên dưới các biểu tượng đi. Nhấn lên một thư mục khác trong khung chứa cây thư mục để thay đổi chế độ hiển thị, sau đó giữ phím Shift khi chọn trở lại thư mục cũ, khi đó các tên xuất hiện bên dưới các biểu tượng sẽ bất được hiển thị.


9. (XP) Đưa thư mục đến thanh tác vụ:


Nếu bạn thích khung tác vụ trong cửa sổ Explorer nhưng muốn hiển thị các tác vụ đó khi hiển thị với phù hợp với nội dung của thư mục. Nhấp chuột phải lên biểu tượng nằm bên góc trên bên trái của cửa sổ, chọn Properties, Customize và chọn những mô tả thích hợp nằm ở phía dưới nhãn Use this binder blazon as template.


10. Xem dung lượng ổ đĩa:


Bạn có thường tự hỏi làm thế nào để xem dung lượng ổ đĩa bạn đang dùng hay dọn dẹp nó? Rất đơn giản, bạn nhấp phải chuột lên biểu tượng của ổ đĩa muốn xem trong cửa sổ Explorer (dưới My Computer) và chọn Properties. Bạn sẽ thấy một Biểu đồ hình tròn hiển thị dung lượng sử dụng của ổ đĩa. Có một nút để hiện thị tiện ích Deejay Cleanup, và một the Tools liệt kê ra các tiện ích bảo trì khác.


11. (XP) Dồn đĩa, phần1:


Nếu ổ đĩa của bạn được định dạng theo NTFS, bạn có thể nén các tập tin và thư mục lại để hết dụng bất gian đĩa. Chọn các tập tin hay thư mục mà bạn muốn nén, nhấp chuột phải lên chúng và chọn Properties. Trên thẻ General, chọn Advance. Đánh dấu lên mục Check Compress capacity to save deejay amplitude và nhấn OK. Bạn có thể bị yêu cầu chỉ ra những tập tin và thư mục cần đưa vào.


12. (XP) Tự động mở CD theo nội dung:


Khi bạn chèn một đĩa CD vào ổ đĩa CD-ROM, Windows sẽ đưa ra một số hành động để bạn lựa chọn. Bạn có thể trả lời một lần cho mỗi loại nội dung (như âm nhạc), nhưng nếu bạn muốn tắt chức năng này, nhấp phải chuột lên ổ đĩa CD trong cửa sổ Explorer và chọn Properties, ở trong thẻ AutoPlay, chọn một nội dung từ danh sách các loại nội dung ở phía trên, và chọn hành động thích hợp tho ý bạn bên dưới. Để tắt chức năng này đối với loại nội dung nào bạn chỉ cần chỉ định cho nội dung cho nó bên dưới là Take no activity và nhấn OK.


13. (XP) Dồn đĩa, phần 2:


Để nén toàn bộ một phân vùng NTFS trên đĩa cứng, nhấp phải chuột lên biểu tượng của ổ đĩa trong cửa sổ Explorer và chọn Properties. Đánh dấu chọn lên mục Compress drive to save deejay space, sau đó nhấn OK hay Apply. Khi đó sẽ xuất hiện yêu cầu xác nhận, tại đó bạn chọn nén tất cả các thư mục con và tập tin (không chỉ trong thư mục gốc) và nhấn OK.


14. (ME, XP) Dồn đĩa, phần 3:


Bạn cũng có thể nén các tập tin một cách tự động bằng cách đưa chúng vào thư mục vừa được nén. Để làm ra (tạo) thư mục này, đơn giản bằng cách nhấn phải chuột ở bất kỳ cửa sổ thư mục nào hay trên màn hình desktop, chọn New, Compressed Binder (trong Windows Me) hay New, Compressed (zipped) Binder (trong Windows XP). Nếu bạn bất thấy chức năng này, thì nên kiểm tra lại để chắc rằng nó vừa được cài đặt.


15. (XP, 2K) Chọn tên cho ổ đĩa:


Nếu bạn muốn đặt lại tên tên của các ổ đĩa, hãy đăng nhập vào Windows với quyền quản trị (Administrator), chọn Start, Run, nhập lệnh diskmgmt.msc và nhấn Enter. Nhấp phải chuột lên một ổ đĩa phía dưới của cửa sổ và chọn Change Drive Letter and Path. Chọn Edit hay Change, lựa một trong những ký tự đặt tên chưa được sử dụng từ danh sách, nhấn OK, trả lời tất cả nhắc nhở xác nhận, và nhấn OK lần nữa.


Nguồn: tuoitreonline


---------- Bài viết vừa được nhập tự động bởi hệ thống ----------


Phần 2

TTO - Tin vào bạn bè, nhưng giữ lại các thẻ. Tin vào trí nhớ của mình, nhưng bạn phải luôn giữ bên mình đĩa thiết lập lại countersign cho trường hợp bạn quên Countersign của Windows XP. Đầu tiên, bạn phải có một đĩa mềm trống vừa được định dạng, và nhập Control Panel\ User Accounts vào thanh Address của cửa sổ Explorer hay Internet Explorer.


16. (XP) Bảo vệ Password:


TTO - Tin vào bạn bè, nhưng giữ lại các thẻ. Tin vào trí nhớ của mình, nhưng bạn phải luôn giữ bên mình đĩa thiết lập lại countersign cho trường hợp bạn quên Countersign của Windows XP. Đầu tiên, bạn phải có một đĩa mềm trống vừa được định dạng, và nhập Control Panel\ User Accounts vào thanh Address của cửa sổ Explorer hay Internet Explorer.


Nhấn Enter, lựa Annual của bạn, nhấn Prevent a abandoned countersign trong danh sách Related Tasks, và sau đó thực hiện các bước được mô tả cụ thể trong Forgtoten Countersign Wizard.


17. (XP) Xử lý khi quên password, phần 1:


Nếu bạn bất có đĩa thiết lập lại password, đăng nhập vào hệ điều hành với một annual quản trị khác, mở User Accounts trong Control Console (mục 16), chọn annual mà bạn quên password, chọn Change the password, và thực hiện các chỉ dẫn sau đó để cài lại password.


18. (XP) Xử lý khi quên password, phần 2:


Nếu bạn bất có bất kỳ annual quản trị nào khác, khởi động lại máy nhấn phím F8 cho đến khi bạn thấy màn hình cho phép chọn chế độ để khởi động (mục 28). Bạn chọn khởi động ở chế độ Safe mode, và nhấn Enter. Khi thấy màn hình Welcome xuất hiện, chọn Administrator (đây là một annual ẩn mặc định bất cần password). Thực hiện các bước để đặt lại password, khởi động lại máy.


19. (2K, XP) Power User:


Khi bạn đăng nhập vào máy với quyền quản trị, hệ thống của bạn có thể bị tấn công bởi các chương tình Trojan horse hay những rủi ro khác. Khi bạn đăng nhập vào máy với quyền Power User, bạn có thể tránh được những rủi ro này và sử dụng được đầy đủ các chức năng của windows (bạn có thể chuyển qua quyền Administrator một cách dễ dàng khi cần thiết, xem phân dưới). Để giảm quyền, bạn chọn Start, Run, nhập lệnh lusrmgr.msc và nhấn Enter. Chọn Groups và nhấn đúp chuột lên Administrators. Nhưng bắt buột bạn phải có một annual được liệt kê ở danh sách Members mà bạn có thể dùng khi cần đầy đủ các quyền của người quản trị. Chọn annual muốn giảm quyền, chọn Remove, và nhấn OK, Nhấp đúp chuột lên Power Users, nhấn Add, đánh tên Annual của bạn, và nhấn OK lần thứ 2.


20. Làm người quản trị bất thường xuyên:


Power user bất nên phải đăng xuất và đăng nhập trở lại để anchorage lại với quyền quản trị nhằm chạy những chương trình chỉ thực thi được dưới quyền này. Để làm điều này, giữ phím Shift và nhấn phải chuột lên chương trình có thể thực thi (*.exe) ở cửa sổ Explorer hay bất kỳ adjustment nào của nó. Chọn Run as, sau đó lựa Run the affairs as the afterward user (nếu trong Windows 2000) hay The Afterward User (trong Windows XP), và nhập vào username, countersign (chọn area nều cần) của một annual có quyền quản trị, rồi nhấn OK


21. (XP) Chọn hành động cho máy quay:


Lúc đầu khi kết nối một máy anchorage kỹ thuật số với máy tính của mình, bạn có thể chọn một thao tác và đánh dấu Always user this affairs for this activity để tránh những lời gợi ý sẽ xuất hiện sau này khi kết nối. Nhưng nếu bạn muốn thay đổi thành một hành động khác? Để thực hiện điều này, kết nối lại với máy quay, nhấp phải chuột lên biểu tượng của nó trên cửa sổ Explorer, chọn Properties. Sử dụng các cài đặt hiển thị trong thẻ Events để chọn hành động hệ điều hành sẽ thực hiện khi kết nối với máy quay.


22. (XP Pro) Giữ các bí mật:


Để bảo vệ các tập tin và thư mục có thông tin nhạy cảm trong các ổ đĩa có định dạng NTFS, sử dụng những chương trình ngựa hoá của Windows. Chọn những tập tin và thư mục bất nén để ngựa hoá, nhấp phải chuột lên chúng, và chọn Properties. Trên thẻ General, chọn Advanced. Đánh dấu vào Encrypt capacity to defended abstracts và nhấn OK. Chỉ ra các tập tin và thư mục được thực hiện. Các tập tin và thư mục này chỉ có thể được truy xuất bởi người dùng ngựa hoá chúng. Để gở bỏ chức năng này, bỏ đánh dấu lên Encrypt capacity to defended data. (việc ngựa hoá này bất có ở Windows XP Home).


23. Không hiển thị thông tin cá nhân với người dùng khác:


Bất kỳ người quản trị nào cũng đều thấy các tập tin trên màn hình destop hay trong thư mục My abstracts của bạn, và ngay cả ở thư mục cá nhân của bạn bằng cách tìm trong thư mục Document và Setting. Mẹo này chỉ có tác dụng trên những ổ đĩa có định dạng NTFS. Đầu tiên mở thư mục Abstracts hay Setting, nhấp phải chuột lên thư mục mà bạn muốn giữ riêng, chọn Properties. Nhấn Sharing, đánh dấu lên nhãn Make this binder private, và chọn OK.


24. (ME, XP) Anchorage ngược thời (gian) gian:


TTO - Khi máy tính của bạn có những hành động khác lạ, bạn hãy sử dụng Arrangement Restore để anchorage lại trạng thái ổn định trước đó. Chọn Start, Programs (All Programs nếu là Windows XP), Accessories, Arrangement Tools, Arrangement Restore, chọn Restore my computer to an beforehand time, Next, và thực hiện theo những hướng dẫn.


25. (ME, XP) Đặt điểm phục hồi cho hệ thống:


Bất kỳ khi nào bạn muốn thay đổi hệ thống, bạn nên làm ra (tạo) một điểm phục hồi hệ thống trước khi bắt đầu để nếu có lỗi thì cũng có thể lấy lại tình trạng này. Mở Arrangement Restore như vừa mô tả ở mục trước, chọn Create a Restore Point, nhấn Next, và thực hiện theo những chỉ dẫn xuất hiện. Lưu ý: làm ra (tạo) điểm phục hồi bằng tay như trên thì bất cần thiết trước khi bạn cài đặt phần mềm, cập nhật hay cài đặt thiết bị, Windows sẽ làm chuyện này một cách tự động dùm bạn.


26. (XP) Tùy biến chức năng phục hồi, phần 1:


Để chọn ổ đĩa cho Arrangement Restore theo dõi sự thay đổi của hệ thống và cài đặt dung lượng của đĩa được dùng cho chuyện sao lưu này. Bạn nhấp phải chuột lên My Computer và chọn Properties. Chọn thẻ Arrangement Restore, lựa ổ đĩa, nhấn Settings và đặc cấu hình theo ý muốn của bạn.


27. (ME) Tùy biến chức năng phục hồi, phần 2:


Điều chỉnh dung lượng đĩa Arrangement Restore sử dụng để sao lưu trong Windows Me thì khác hơn một chút. Nhấp phải chuột trên My Computer, chọn Properties, Performance, Book System, và phía dưới Hard disk, bạn kéo thanh trượt Arrangement Restore deejay amplitude user để chọn dung lượng bạn mong muốn. Lưu ý, nhấn Disable Arrangement Restore trong thẻ Troboleshooting của Arrangement Properties để tắt chức năng Arrangement Restore đi.


28. Tìm giải pháp trong Safe Mode:


Nếu Windows của bạn bị treo hay thực hiện một số hành động bất đúng. Khởi động lại máy, và nhấn F8 trước khi vào Windows (bạn có thể nhấn nhiều lần đến khi Windows nhận được yêu cầu này). Khi đó sẽ xuất hiện một trình đơn Advance Options. Sử dụng các phím di chuyển để chọn Safe Mode, rồi nhấn Enter để chạy Windows với một số lượng disciplinarian hạn chế. Nếu gặp may, bạn có thể bỏ đi hành động gây ra lỗi đó và khởi động lại máy.


29. (2K, XP) Phục hồi với Registry:


Nếu bạn khởi động Windows ở chế độ Safe Approach nhưng bất giải quyết được các vấn đề gây ra sự cố ở Windows. Bạn cũng truy cập vào trình đơn Advanced Option như mục 28, nhưng chọn Last Known Good Configuration và nhấn Enter. Việc khởi động Windows như thế này sẽ sử dụng phiên bản sau cùng của Registry, đây là phiên bản Windows khởi động thành công. Sẽ bất có tập tin nào bị Remove.


30. (2K, XP) Chép các thông báo lỗi:


Khi Windows thông báo với bạn là có vài vấn đề rắc rối, bất điều khiển được. Nếu bạn muốn giữ lại các lời thông báo này để gởi tới bộ phận kỹ thuật, hay các nhân viên sửa chửa. Nhấn Ctrl - C để sao chép các thông báo này vào Clipboard, sau đó mở email gửi đến bộ phận kỹ thuật của bạn, nhấn Ctrl – V để dán nội dung thông báo này vào email, và gửi đi.


31. Chụp ảnh thông báo lỗi:


Nếu bạn bất thể lấy được các thông báo lỗi như ở phần trên, nhấn Alt - Print Screen (tên của phím này có thể được viết tắt trên bàn phím của bạn) để ghi lại hình ảnh của hộp thoại thông báo lỗi. Đưa chúng vào email (nếu có hỗ trợ đồ hoạ) hay vào trong công cụ xử lý văn bản. Bạn có thể dán nó vào trong tiện ích xử lý ảnh Paint của Windows bằng cách mở chương trình này và chọn Edit, Paste. Lưu hình này dưới dạng tập tin ảnh gif hay bmp,… tùy bạn. Sau đó đính kèm tập tin này vào email rồi gởi đi.


32. Tìm giúp đỡ trong Google Groups:


Để tìm sự giúp đỡ trên mạng, bạn nhập vào vài từ hay tất cả từ trong thông báo lỗi của Windows vào trong ô nhập liệu của màn hình tìm kiếm chính của Google. Nếu chúng cũng bất giúp đỡ được bạn sửa lỗi này, nhấn chọn thẻ Groups trên trang hiển thị kết quả tìm kiếm của Google bạn có thể tìm thấy các thảo luận có liên quan đến vấn đề của bạn.


Nguồn: tuoitreonline


---------- Bài viết vừa được nhập tự động bởi hệ thống ----------


Phần 3


TTO - Bước đầu tiên bạn phải kết nối các máy lại thành một mạng, các bước trong Windows XP’s Arrangement Setup Astrologer sẽ giúp bạn một cách chi tiết. Để chạy được astrologer này bạn chọn Start, Run, đánh lệnh netsetup và nhấn Enter


33. (XP) Cho Windows tự cài đặt mạng:


TTO - Bước đầu tiên bạn phải kết nối các máy lại thành một mạng, các bước trong Windows XP’s Arrangement Setup Astrologer sẽ giúp bạn một cách chi tiết. Để chạy được astrologer này bạn chọn Start, Run, đánh lệnh netsetup và nhấn Enter.


34. (XP) Thiết lập mạng bất dây:


Khi bạn cắm một thiết bị mạng bất dây vào máy tính, Windows XP sẽ hiển thị hộp thoại Affix to Wireless Network. Nếu nó bất xuất hiện, bạn nhấp phải chuột lên biểu tượng wireless – arrangement ở khay hệ thống, và chọn View Available Wireless Networks. Nếu bạn bất thấy xuất hiện biểu tượng này ở khay hệ thống, bạn vào cửa sổ Explorer trên thanh Address nhập vào Control Panel\ Arrangement Connections, và nhấp phải chuột lên biểu tượng Wireless Arrangement Connection. Chọn kết nối bất dây và nhấn Connect.


35. (XP) Nối đến mạng bất dây bất an toàn:


Nếu nút Affix bị không hiệu hóa (có màu xám) ở hộp thoại Wireless Arrangement Connection, lúc đó mạng có thể bất có chức năng an toàn Wired Equivalent Privacy hay chức năng này mới hơn wifi Adequate Access. Để bỏ qua chức năng này bạn đánh dấu vào Allow me to affix to the called wireless network, alike admitting it is not secure(xem hình 3). Nên nhớ rằng chuyện làm này của bạn có thể làm bạn gặp phải một số rủi ro.


36. (XP) Tự cấu hình mạng bất dây:


Thông thường Windows cấu hình mạng bất dây cho bạn tự động (nó được gọi là Wireless Zero Configuration), nhưng nếu thiết bị bất dây có disciplinarian riêng cho nó, bạn nên phải tắt chức năng này của Windows đi. Để làm điều này, nhấn đúp chuột lên biểu tượng Wireless Arrangement Connection của cửa sổ Arrangement Connection (mô tả ở mục 34), hay nhấn lên biểu tượng được thu nhỏ ở khay hệ thống, Chọn Properties, và trong hộp thoại Wireless Arrangement Connection Properties , nhấn lên Wireless Networks. Bỏ đánh dấu ở Use Windows to configure my wireless arrangement settings và nhấn OK(xem hình 4).


37. (XP) Chuyển nhanh giữa các tài khoản:


Nếu máy của bạn có đủ vùng nhớ, bạn có thể chuyển qua lại giữa các tài khoản mà bất nên phải log off ra khỏi annual đang sử dụng. Để làm điều này bạn nhấn Start, Log off, Switch User. Điều này giúp tiết kiệm thời (gian) gian khi chỉ cần một số thao tác nhỏ có thể chuyển qua một tài khoản khác. Nhưng bạn đừng nên làm ra (tạo) ra thói quen này vì nó sẽ làm cho hệ thống của bạn chậm, đặc biệt khi bạn đang chạy những chương trình lớn chẳng hạn như Game, các tiện ích hệ thống, và ứng dụng khác.


38. (XP) Vô hiêu hóa chức năng chuyển nhanh giữa các tài khoản người dùng:


Có một số nhược điểm khi thực hiện Fast User Switching. Với đặc điểm này bạn sẽ bất thể sử dụng được chức năng Offline Files của Windows, chức năng này là chức năng tự động download các trang web để bạn xem ngoại tuyến. Để tắt chức năng Fast User Switching, bạn vào cửa sổ Explorer hay Internet Explorer và nhập vào Control console \ Use Accounts ở thanh Address , sau đó nhấn Enter. Nhấn chọn Change the way users log on or off, bỏ đánh dấu ở mục User Fast User Switching và cuối cùng nhấn Apply Options.


39. (XP) Vô hiệu hóa tài khoản thay vì xóa chúng:


Nếu một người đi xa bất sử dụng tài khoản của họ, đừng nên xoá tài khoản đó đi vì lý do bảo mật. Sau này, khi làm ra (tạo) lại tài khoản với tên như vậy, nó sẽ bất có đầy đủ quyền như trước nữa, cũng như nó bất cho truy cập vào các tập tin ngựa hóa trước đó(xem mục 22). Nếu bạn đánh giá là những người này có thể sử dụng lại những tài khoản đó, bạn có thể không hiệu hoá các tài khoản này thay vì xoá nó đi (nên nhớ rằng chức năng này bất sử dụng được cho Windows XP Home): nhấn Window-R, gõ lệnh lusrmgr.msc và nhấn Enter. Chọn vào biểu tượng của thư mục Users, và nhấn đúp chuột lên tên của người dùng tài khoản mà bạn muốn không hiệu hoá. Đánh dấu lên Annual is disabled và nhấn OK(Xem hình 5), để phục hồi tài khoản này đơn giản bạn chỉ cần bỏ đánh dấu đi.


40. (XP) Cứu tập tin từ một tài khoản bị xóa:


Nếu bạn chắc chắn rằng sẽ bất cần tài khoản vừa đề cập ở trên nữa, bạn có thể xóa nó đi nhưng vẫn giữ lại các tập tin trong thư mục cá nhân. Đầu tiên, bạn đăng nhập vào Windows với quyền quản trị, ở thanh Address của cửa sổ Explorer hay Internet Explorer nhập vào Control Panel\User Accounts và nhấn Enter. Tiếp theo chọn tên tài khoản muốn xoá, chọn Delete the account, nhấn Keep Files, và cuối cùng chọn Delete Account. Mặc dù tài khoản vừa bị xoá đi nhưng tất cả các tập tin ở màn hình desktop, và thư mục My Abstracts sẽ được đặt trong một thư mục mới trên desktop của tài khoản người quản trị, nhưng hãy nhớ rằng tất cả các email hay các cài đặt khác ứng với tài khoản trên sẽ bị mất đi vĩnh viễn.


41. (XP) Run your age-old apps (XP):


Nếu có một ứng dụng thuộc phiên bản trước bất chạy được trên Windows XP (và bạn bất có một bản cập nhận nào của phần mềm này), nhấp phải chuột lên biểu tượng adjustment của chương trình này và chọn Properties. Chọn Compatibility, Run this affairs in affinity approach for, và chọn phiên bản Windows thích hợp (xem hình 6), nhấn OK. thông báo an toàn: đừng bao giờ chạy một chương trình diệt virus, một chương trình dồn đĩa, hay bất kỳ ứng dụng tiện ích nào dưới một phiên bản của Windows mà bất dành cho nó. Việc này có thể làm hỏng hệ thống.


42. Sửa các uninstraller bị hỏng:


Nếu bạn muốn gỡ bỏ một chương trình nào đó bằng cách sử dụng Add or Remove Programs trong Control Panel, nhưng chương trình uninstaller bất chạy, nguyên nhân là do một số hay tất cả các tập tin của nó vừa bị xoá. Đơn giản bạn chỉ cần cài đặt lại chương trình đó vào đúng thư mục củ và sử dụng Add or Remove Programs lại để gỡ nó ra.


43. Cập nhật disciplinarian cho agenda đồ họa:


Có nhiều trục trặc phổ biến trong Windows được tìm ra nguyên nhân là do những lỗi của các disciplinarian của agenda đồ hoạ gây ra, có thể các disciplinarian này bị hỏng, hay lỗi thời. Nếu bạn bất tìm ra cách giải quyết các vấn đề này, bạn nên vào trang web của hãng sản xuất ra agenda đồ hoạ mà bạn đang sử dụng để download về disciplinarian thích hợp cho agenda đồ hoạ của bạn.


44. (2K, ME, XP) Tháo thiết bị an toàn:


Bạn có thể cắm vào và tháo ra các thiết bị ngoại vi (như cameras) mà bất xảy ra vấn đề gì. Tuy nhiên có vài thiếc bị khi bạn thực hiện thao tác cắm và tháo, nó sẽ gây ra những rủi ro lớn đến máy vi tính làm ảnh hưởng đến tính ổn định của PC. Chẳng hạn như bạn tháo một agenda mạng ra từ một máy notebook, hay một ổ cứng gắn cắm ngoài, chuyện này sẽ làm mất dữ liệu, nếu các dữ liệu này vẫn còn đang được truy xuất. Để giải quyết các vấn đề này, bạn cần nhấp phải chuột lên biểu tượng Safely Remove Hardware trên khay hệ thống (đầu tiên có thể bạn cần nhấn vào biểu tượng mũi tên Show hidden icons). Từ trình đơn xuất hiện bạn chọn thiết bị phần cứng cần được tháo ra, lúc này bạn có thể tháo thiết bị ra. Nếu bạn bất muốn hiển thị popup-menu bạn có thể nhấp đúp chuột lên biểu tượng Safely Remove Hardware lúc này sẽ xuất hiện một hộp thoại để bạn thao tác.


45.(XP) Thực hiện di chuyển thông minh:


TTO - Sử dụng Files and Settings Transfer Astrologer là cách tốt nhất để chuyển tất cả các cài đặt trên Windows của bạn từ máy tính này đến máy tính khác. Bạn có thể chuyển tất cả các book và cài đặt của Internet Explorer, Outlook Express và các phần khác trong Windows thông qua mạng hay dùng đĩa tháo lắp. Trước tiên cài tất cả các ứng dụng của bạn trên máy mới, sau đó chọn Start, All Programs, Accessories, Arrangement Tools, Files and Settings Transfer Wizard, và thực hiện theo các chỉ dẫn (xem hình 7).


46.(XP) Đừng quên khi có số lượng thư lớn:


Nếu bạn chọn Setting alone khi chạy Files and Settings Transfer Astrologer và sử dụng đĩa mềm để di chuyển các cài đặt. Windows chỉ chuyển các thư trong Outlook Express khi số lượng thư có thể chứa hết trong đĩa. Hãy sử dụng các đĩa có dung lượng lớn hơn sao cho nó có thể chứa tất cả các thư điện hi sinh hiện có trên máy của bạn.


47.(All) Sử dụng tất cả các chức năng mà hệ điều hành cung cấp cho bạn:


Không phải tất cả các công cụ hay tiện ích nào của Windows mà bạn cần đều được cài đặt trên máy tính. Mở bất kỳ cửa sổ thư mục hay Explorer, sau đó nhập vào thanh Address nội dung Control Panel\ Add/Remove Programs (nếu bạn dùng Windows 98, 2000 hay Me) hay Control Panel\ Add or Remove Programs nếu dùng Windows XP. Nhấn vào nút Windows Setup hay Add.Remove Windows Components, chọn một thành phần, và nhấn nút Details (nếu có). Bạn có thể nhấn vào nút Details thêm lần nữa để thấy thêm một số thành phần con. Chọn các thành phần mà bạn muốn cài đặt. Có thể bạn sẽ được yêu cầu chèn đĩa Windows CD vào trong khay đĩa để cài đặt các thành phần được chọn.


48.(2K, ME, XP) Tăng tốc độ cho các ổ đĩa của bạn:


Để làm ra (tạo) adjustment thực hiện chức năng làm sạch ổ đĩa của bạn theo cách mà bạn muốn, chọn Start, Run và đánh vào câu lệnh cleanmgr/sageset:, sau đó nhập vào một số từ 0 đến 65535, rồi nhấn Enter (số nhập vào biểu diễn cho chức năng mà bạn muốn chọn. Chọn các cài đặt mà bạn muốn rồi nhấn OK. Để làm ra (tạo) một adjustment thực hiện chức năng Deejay Cleanup, nhấn chuột phải trên Desktop hay trong một thư mục và chọn New, Shortcut. Trong ô nhập liệu, đánh vào lệnh cleanmgr /sagerun:x (thay x bằng số mà bạn nhập vào ở trên), sau đó thực hiện các chỉ dẫn để trả thành chuyện tạo shortcut.


49.(2K, ME, XP) Cập nhật tự động:


Để tự động thực hiện tiện ích Windows Update trong Windows XP. Nhấn chuột phải vào My Computer, chọn Properties, và nhấn chọn thẻ Automatic Updates. Trong Windows 2000 và XP, chọn Keep my computer up to date. Trong các phiên bản còn lại, chọn một trong tùy chọn được đưa ra (xem hình 8).


50. (ME, XP) Bỏ các cập nhật tự động:


Windows làm ra (tạo) ra một điểm phục hồi trước khi nó thực hiện chuyện cập nhật. Xem lại mục 24 để thấy các chỉ dẫn bắt đầu Arrangement Restore. Trên màn hình Select a Restore Point, chọn ngày cập nhật, chọn điểm phục hồi trước khi có cập nhật này, chọn Next, và thực hiện theo chỉ dẫn.


51.(98, 2K) Thêm tiện ích cập nhật:


Phiên bản Windows 98 và 2000 trước Service Pack 3 cần tiện ích Windows Critical Update Notification đề kiểm tra các phần vừa được cập nhật tự động. Nhấn đúp chuột lên biểu tượng Scheduled Tasks trong khay hệ thống hay trong Control Panel. Nếu tiện ích chưa có ở đó, vào trang windowsupdate.microsoft.com, chọn Pick updates to install, sau đó chọn Critical Updates and Service Packs. Tìm và chọn tiện ích này.


52. (All) Cập nhật bằng tay:


Để làm mới Windows theo cách củ, bạn sẽ tự tìm các miếng vá có sẵn để cập nhật: chọn Start, Windows Update or Start, All Programs, Windows Update và thực hiện các chỉ dẫn tại trang Windows Update.


Nguồn: tuoitreonline


---------- Bài viết vừa được nhập tự động bởi hệ thống ----------


Phần 4


TTO - Với một đĩa trắng được chèn vào trong ổ đĩa ghi CD, nhấn Windows-E để mở cửa sổ Explorer, nhấp chuột phải trên biểu tượng của ổ đĩa, chọn Properties, Recording, và chắc chắn rằng Enable CD recording on this drive vừa được chọn


53. Bật chức năng ghi CD:


TTO - Với một đĩa trắng được chèn vào trong ổ đĩa ghi CD, nhấn Windows-E để mở cửa sổ Explorer, nhấp chuột phải trên biểu tượng của ổ đĩa, chọn Properties, Recording, và chắc chắn rằng Enable CD recording on this drive vừa được chọn (xem hình 9).


Chú ý rằng các thẻ và tùy chọn trong hộp thoại CD Drive Properties là đặc trưng của ổ đĩa, những cái khác thì thay đổi tùy theo ổ đĩa.


54. (XP) Dùng của nhà cung cấp thứ 3:


Nếu bạn sử dụng chức năng ghi CD bằng phần mềm khác như Roxio Easy CD & DVD Creator (

), thực hiện các bước tương tự như mục 53, nhưng bất chọn Enable CD recording on this drive (hay tùy chọn tương đương trên ổ đĩa của bạn). Bằng cách này, chức năng ghi CD của Windows sẽ bất đụng với tiện ích ghi CD mà bạn đang dùng.


55. (XP) Thay đổi nơi lưu trữ ảnh của CD:


Windows có dành một bất gian trên đĩa cứng để lưu trữ những nội dung sẽ được ghi lên đĩa CD, thường khoảng 650MB đến 700MB, nhưng khoảng 1GB trên các ổ đĩa còn tiềm năng lưu trữ lớn. Bạn có thể chỉ định cho Windows chọn ổ đĩa có bất gian trống lớn để lưu trữ: mở hộp thoại CD Drive Properties như trình bày trong phần 53 và chọn thẻ Recording (hay tùy chọn tương đương tùy theo ổ đĩa của bạn). Chọn một trong các ổ đĩa hiển thị trong danh sách bên dưới Desktop CD recording.


56. Giảm tốc độ ghi:


Mặc định Windows thường ghi với tốc độ nhanh nhất theo ổ đĩa CD-R. Nếu bạn có một số trục trặc, giảm tốc độ xuống: mở hộp thoại CD Drive Properties và chọn thẻ Recording và lựa tốc độ thấp hơn trong danh sách liệt kê các tốc độ có thể ghi được nằm dưới Select a address speed.


57. (XP) Ghi các tập tin lên CD:


Bạn có thể chọn các tập tin muốn ghi lên đĩa CD trong Windows Explorer, và kéo chúng vào trong biểu tượng ổ đĩa hay chỉ nhấp chuột phải lên các tập tin được chọn, và nhấn Send To, chọn để gởi đến ổ đĩa CD. Windows sẽ sao chép tất cả các tập tin này đến một vùng được chỉ định chứ bất ghi chúng trực tiếp lên đĩa CD. Có thể nhấp đúp chuột lên biểu tượng của ổ đĩa để xem nội dung của tập tin. Trong khung tác vụ bên trái, chọn Address these files to CD khi bạn sẵn sàng ghi và thực hiện các bước theo chỉ dẫn trong CD Writing Wizard.


58. Tạo các CD nhạc với Windows Media Player:


Nếu bạn sử dụng Windows Media Amateur 9 để làm ra (tạo) một playlist tuỳ biến. Bạn có thể sao chép các tập tin nhạc đó lên đĩa CD. Với Windows Player, mở trong chế độ toàn màn hình, chọn Archetype to CD or Device ở bên trái. Chọn playlist từ danh sách Music to Copy. Nếu bạn thấy Will not fit trong cột trạng thái của playlist, bỏ chọn một số tập tin. Cuối cùng chọn Archetype Music trên góc trên bên phải của chương trình.


59. Tạo CD nhạc với một phần mềm khác:


Windows Media Amateur 9 được cung cấp miễn phí, cho phép sao chép các tập tin vào trong ổ đĩa CD, nhưng tiện ích của các nhà cung cấp thứ 3 cho bạn nhiều tùy chọn hơn, bao gồm cả tiềm năng sao chép các CD âm nhạc mà bất làm mất đi chất lượng âm thanh, điều này xảy ra trong Windows Media Amateur do chức năng chuyển đổi dạng architecture của nó.


60. Ký tự đặc biệt:


Nếu trong một tài liệu của bạn cần một số ký tự đặc biệt bất phổ biến, chọn Start, Programs (All Programs nếu trong Windows XP), Accessories, Arrangement Tools, Appearance Map, hay chỉ cần nhấn phím Windows-R, nhập vào charmap, và sau đó nhấn Enter (nếu như trong máy tính của bạn chưa cài đặt appearance map, xem mục 47 cách chỉ dẫn cách cài đặt). Chọn chantry cần dùng, sau đó nhấp đúp chuột lên ký tự bạn muốn chèn vào trong tài liệu, rồi nhấn nút Archetype để dán các ký tự đó vào trong tài liệu. Trong Windows 2000 và XP bạn có thể kéo thả các ký tự trong ô nhập liệu Characters to archetype (hình bên dưới) của chương trình appearance map vào trong WordPad hay các ứng dụng khác.


61. Bật các điều khiển trong Player:


TTO - Nếu bạn mở một đĩa CD hay DVD bằng Windows Media Amateur nhưng các nút điều khiển của nó bị không hiệu hóa, bạn phải hiển thị thanh thực đơn của amateur (bạn có thể phải nhấn vào nút ở góc trên bên trái nếu đang ở chể độ toàn màn hình). Chọn Play, DVD, VCD or CD Audio (từ hiển thị có thể khác).


62. Phóng to thu nhỏ màn hình khi xem DVD:


Nếu bạn dùng Windows Media Amateur 9 để mở DVD, sử dụng biểu tượng full-screen ở góc dưới bên phải của chương trình để phóng to thu nhỏ, hay nhấn Alt-Enter để chuyển qua lại giữa chể độ toàn màn hình hay bình thường. Di chuyển con trỏ chuột ra phía xa của góc màn hình (sau đó giữ chuột đứng yên) để làm ẩn đi hộp điều khiển và hiển thị hình ảnh trên toàn bộ màn hình. Để hiển thị lại hộp điều khiển di chuyển chuột vào trong vùng hiển thị của màn hình.


63. Điều khiển tốc độ DVD:


Khi mở DVD bằng Windows Media Amateur 9, nhấn chuột hay kéo thanh trượt để di chuyển tới hay lui trở lại. Nhấn Ctrl-Shift-F để xem nhanh các hình ảnh, Ctrl-Shift-G để tăng tốc độ xem, Ctrl-Shift-S để xem chậm lại. Ctrl-Shift-N để chạy lại với tốc độ bình thường.


64. Điều khiển DVD bằng bàn phím:


Một số phím điều khiển được dùng khi xem DVD là Ctrl-P để tạm dừng hay chạy lại, F10 dùng để tăng và F9 dùng để giảm âm lượng, F8 để tắt tiếng.


65. (XP) Giảm cảm giác khó chịu khi chạy ứng dụng, phần 1:


TTO - Nếu các ứng dụng trong máy tính của bạn mở quá chậm, bạn có thể cải thiện bằng cách tắt một số hiệu ứng hình ảnh của Windows. Nhấn chuột phải trên My Computer, và chọn Properties. Lựa thẻ Advanced, và dưới Performance, nhấn nút Settings. Bên dưới thẻ Visual Effect, chọn Adjust for best achievement hay Custom, sau đó tắt tất cả các hiệu ứng bất cần thiết.


66. (98, 2K, ME) Giảm cảm giác khó chịu khi chạy ứng dụng, phần 2:


Để thực hiện vấn đề này trong Windows 98, 2000 hay Me, nhấp chuột phải trên desktop và chọn Properties. Nhấn chọn thẻ Effects, bỏ đánh dấu các mục trong Visual Effect cho đến khi bạn thấy tốc độ của nó tốt hơn. Trong Windows 98, tắt Animate windows, airheaded and lists, và trong cả 3 phiên bản bạn có thể bỏ chọn Show window capacity while dragging.


67. (XP) Thiết lập các quyền ưu tiên:


Hộp thoại Achievement Options trong Windows XP cho phép bạn điều khiển giới hạn chuyện sử dụng bộ nhớ của Windows và quyền ưu tiên của các nhiệm vụ cho bộ xử lý trong máy tính. Để kiểm tra các cài đặt, mở hộp thoại Achievement Options được trình bày trong phần 65, chọn Advanced. Dưới Processor Scheduling, giữ nguyên Programs được chọn để cho các ứng dụng thông thường của bạn chạy với quyền ưu tiên cao hơn so với các ứng dụng chạy nền bên dưới. Tuy nhiên, nếu bạn thường làm chuyện với một ứng dụng trong khi các ứng dụng khác thì đang sắp xếp trên cơ sở dữ liệu, in các hình đồ họa lớn, hay thực hiện một nhiệm vụ khác cần dùng nhiều bộ xử lý ngầm bên dưới, thì bạn nên lựa Background casework để thời (gian) gian sẻ chia bộ xử lý cho tất cả các tác vụ đều bằng nhau thay vì ưu tiên cho các ứng dụng thông thường. Bạn nên sử dụng cài đặt mặc định Programs của Memory usage. Chọn Arrangement accumulation chỉ khi bạn muốn sử dụng máy tính như một máy chủ thay vì máy trạm.


68. Kiểm tra tính tương thích với hibernate:


Nếu bạn muốn Windows khởi động trong vài giây tất cả các ứng dụng và tài liệu được mở tương tự như trước khi bạn tắt máy, thử dùng chế độ hibernate. Trong thanh Address của cửa sổ Explorer hay Internet Explorer, nhập Control Panel\Power Options. Nếu trong hộp thoại Power Options Properties bất có thẻ Hibernate, thì máy bạn bất có chế độ này. Ngược lại nếu có chức năng này, chọn nó và kiểm tra xem máy tính của bạn có đáp ứng các yêu cầu về bất gian đĩa cho chế độ Hide hay không.


69. Cài đặt chế độ Hibernate, phần 1:


Nếu hệ thống của bạn có hỗ trợ chế độ hibernate, bật nó bằng cách chọn thẻ Hide của hộp thoại Power Options Properties (xem trong phần 68) và chọn Enable hibernation.


70. Cài đặt chế độ Hibernate, phần 2:


Ngay khi chế độ hide được bật, chọn Start, Shut Down hay Start, Turn Off Your Computer để tắt máy. Nếu bạn chọn Shut Down, lựa Hide và nhấn OK. Còn nếu chọn Turn Off Your Computer, thì bạn nhấn giữ phím Shift để chọn biểu tượng Standby cho chể độ hibernate, sau đó nhấn chuột chọn nó.


71. Đường biên lớn:


Làm cho đường biên của các cửa sổ dễ dàng để chọn hơn. Bạn có từng phải cố gắng để chọn vị trí đặt chuột trên đường biên cửa sổ để làm thay đổi kích thước của cửa sổ chưa? Nó thật đáng sợ, để thay đổi kích thước cửa sổ dễ dàng hơn, đầu tiên nhấn chuột phải trên desktop, chọn Properties, sau đó nhấn trên thẻ Appearance (chọn thẻ Advanced cho Windows XP). Từ danh sách Item, chọn Active Window Border, và tăng kích thước của đường biên bằng cách tăng giá trị trong ô Size.


còn nữa


Nguồn: tuoitreonline

 

Dayne

New Member
Bạn bảo là "còn nữa" ?

Sao bạn bất Po st lên luôn đi . mình đang là cần cái này lắm !

 

Các chủ đề có liên quan khác

Top