daigai

Well-Known Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối
Vận tải đa cách trong giao nhận vận tải quốc tế - Thực trạng và giải pháp tại Việt Nam
Báo cáo thực tập vận tải đa cách trong giao nhận hàng hóa.thực trạng và giải pháp áp dụng tại việt nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Nội dung nghiên cứu 2
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu 2
4. Kết quả nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
Chương 1: Tổng quan về vận tải đa cách 3
1.1 Quá trình hình thành vận tải đa cách quốc tế 3
1.1.1 Khái niệm vận tải đa cách quốc tế 3
1.1.2 Quá trình hình thành vận tải đa cách quốc tế 5
1.1.3 Đặc điểm của vận tải đa cách 9
1.1.4 Các hình thức vận tải đa cách trên thế giới 9
1.2 Thể chế và pháp luật hiện hành của VN liên quan đến vận tải đa cách 11
1.2.1 Khái niệm vận tải đa cách theo Luật Việt Nam 11
1.2.2 Các thể chế và pháp luật Việt Nam về vận tải đa cách 12
1.2.3 Điều kiện kinh doanh vận tải đa cách quốc tế 15
Chương 2: Thực trạng khai thác và sử dụng vận tải đa cách ở Việt Nam hiện nay 16
2.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng, phương tiện giao thông vận tải phục vụ cho vận tải đa cách 16
2.1.1 Giao thông đường bộ 17
2.1.2 Giao thông đường biển 21
2.1.3 Giao thông đường sắt 27
2.1.4 Giao thông hàng không 35
2.2 Tình hình kinh doanh vận tải đa cách ở Việt Nam 40
2.2.1 Thực trạng vận tải đa cách ở Việt Nam 40
2.2.2 Các cách vận tải trong vận tải đa cách tại Việt Nam hiện nay 45
2.2.3 Sự liên kết của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa cách tại Việt Nam 48
Chương 3: Những giải pháp cho vận tải đa cách ở Việt Nam 50
3.1 Mục tiêu phương hướng phát triển của vận tải đa cách ở Việt Nam 50
3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển dịch vụ vận tải đa cách Việt Nam 51
3.2.1 Những biện pháp từ nhà nước 51
3.2.2 Những biện pháp ngoài nhà nước 54
3.3 Những kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển dịch vụ vận tải đa cách Việt Nam 56
3.3.1 Đối với nhà nước 56
3.3.2 Đối với các doanh nghiệp 58
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60








LỜI MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Trong buôn bán quốc tế, vận tải đóng vai trò rất quan trọng, nó là một mắt xích cực kỳ trọng yếu giúp vận chuyển hàng hoá lưu thông khắp toàn cầu. Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế, vận tải cũng đã và đang có những bước tiến lớn trên con đường phát triển và hiện đại hoá. Sự ra đời của vận tải đa cách hiện nay chính là một mốc mới trong quá trình phát triển và hoàn thiện của ngành vận tải hiện nay.
Vận tải đa cách là một loại hình vận tải tiên tiến hiện đang được áp dụng rộng rãi trong khu vực và trên thế giới. Quá trình thương mại hoá toàn cầu cùng với tác động của khoa học, công nghệ vận tải container và công nghệ thông tin đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của vận tải đa cách quốc tế. Vận tải đa cách ra đời đã đổi mới cách kinh doanh vận tải, hạn chế thời gian lưu kho, giảm bớt phiền hà về thủ tục, chất lượng và an toàn vận tải được nâng cao. Vận tải đa cách bảo đảm hệ thống giao hàng “từ cửa đến cửa” một cách hữu hiệu với giá thành thấp nhất. Vận tải đa cách đã giải quyết được những tồn tại trước đây về mặt pháp lí liên quan đến vấn đề chịu trách nhiệm hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi giao hàng.Vận tải đa cách ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu của thương mại quốc tế và đã trở thành một cách nhằm nâng cao tính hiệu quả của cả quá trình vận chuyển.
Nước ta có một bờ biển dài hơn 3 triệu km, lại có vị trí địa lý thuận lợi, là giao điểm của các đầu mối giao thông lớn. Do đó, nếu phát triển được ngành vận tải và tận dụng hết các ưu thế tự nhiên, đây sẽ là một lợi thế đáng kể của Việt Nam.
Vận tải đa cách đang trở thành ngành dịch vụ vận tải phổ biến trên thế giới tuy còn khá mới mẻ ở thị trường Việt Nam. Lựa chọn đề tài “ Vận tải đa cách trong giao nhận hàng hóa quốc tế. Thực trạng và giải pháp áp dụng tại Việt Nam”, em hi vọng bài này sẽ một lần nữa khẳng định lại tầm quan trọng của vận tải nói chung và vận tải đa cách nói riêng, đưa ra được những đánh giá khái quát về tình hình vận tải đa cách Việt Nam, đồng thời kiến nghị những giải pháp nhằm phát triển vận tải đa cách Việt Nam để đưa vận tải Việt Nam bắt kịp với xu thế của thời đại.
2. Nội dung nghiên cứu
• Tìm hiểu về các khái niệm liên quan đến vận tải đa cách
• Đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố để phát triển vận tải đa cách tại Việt Nam
• Tìm hiểu về thực trạng áp dụng vận tải đa cách tại Việt Nam
• Đưa ra các giải pháp và kiến nghị để phát triển vận tải đa cách tại Việt Nam
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về việc áp dụng vận tải đa cách của các công ty tại Việt Nam cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển ngành dịch vụ này. Ngoài ra, còn tìm hiểu thêm các chính sách mà chính phủ Việt Nam dùng để quản lý ngành dịch vụ này.
4. Kết quả nghiên cứu
Sau khi tham khảo bài tiểu luận này, có thể nắm được các khái niệm của vận tải đa cách, các chính sách quản lý ngành vận tải này của nhà nước, thực trạng áp dụng vận tải đa cách của các công ty vận tải của Việt Nam. Để từ đó có thể đưa ra những giải pháp, cũng như các kiến nghị để vận tải đa cách có thể phát triển mạnh tại Việt Nam.



PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Tổng quan về vận tải đa cách
1.1 Quá trình hình thành vận tải đa cách quốc tế
1.1.1 Khái niệm vận tải đa cách quốc tế
“Multimodal Transport” hay “Combined transport” là một phương pháp vận tải, trong đó hàng hóa được vận chuyển bằng hai hay nhiều cách vận tải khác nhau, trên cơ sở một chứng từ vận tải, một chế độ trách nhiệm và chỉ một người chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt quá trình chuyên chở từ một địa điểm nhận hàng để chở ở nước này đến một địa điểm giao hàng ở nước khác
 Một số khái niệm trong vận tải đa cách:
“Vận tải đa cách” là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai cách vận tải khác nhau trên cơ sở hợp đồng vận tải đa cách.
“Vận tải đa cách quốc tế” là vận tải đa cách từ nơi người kinh doanh vận tải đa cách tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.
“Vận tải đa cách nội địa” là vận tải đa cách được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
“Người kinh doanh vận tải đa cách” là doanh nghiệp hay hợp tác xã giao kết và tự chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng vận tải đa cách.
“ Hợp đồng vận tải đa cách” là hợp đồng được giao kết giữa người gởi hàng và người kinh doanh vận tải đa cách, theo đó người kinh doanh vận tải đa cách đảm nhận thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa để thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng.
“Chứng từ vận tải đa cách” là văn bản do người kinh doanh vận tải đa cách phát hành, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa cách, xác nhận người kinh doanh vận tải đa cách đã nhận hàng để vận chuyển và cam kết giao hàng đó theo đúng những điều khoản của hợp đồng đã ký kết.
“Người vận chuyển” là tổ chức, cá nhân thực hiện hay cam kết thực hiện một phần hay toàn bộ việc vận chuyển dù người đó là người kinh doanh vận tải đa cách hay không phải là người kinh doanh vận tải đa cách.
“Người gửi hàng” là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải đa cách với người kinh doanh vận tải đa cách.
“Người nhận hàng” là tổ chức, cá nhân được quyền nhận hàng hóa từ người kinh doanh vận tải đa cách.
“Tiếp nhận hàng” là việc hàng hóa đã thực sự được giao cho người kinh doanh vận tải đa cách từ người gửi hàng hay từ người được người gửi hàng ủy quyền và được người kinh doanh vận tải đa cách tiếp nhận để vận chuyển.
“Giao trả hàng” là một trong các trường hợp sau:
- Việc giao trả hàng hóa cho người nhận hàng.
- Hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người nhận hàng phù hợp với quy định của hợp đồng vận tải đa cách hay quy định của pháp luật hay tập quán thương mại áp dụng tại nơi giao hàng.
- Việc giao hàng hóa cho một nhà chức trách hay một bên thứ ba khác mà theo quy định của pháp luật áp dụng tại nơi giao trả hàng thì hàng hóa phải được giao như vậy
“Hàng hóa” là bất cứ tài sản nào (trừ bất động sản) kể cả container, cao bản hay các công cụ vận chuyển, đóng gói tương tự khác mà không do nguwoif kinh doanh vận tải đa cách cung cấp.
“Văn bản” là một trong các hình thức sau: điện tín, telex, fax hay bất cứ hình thức nào khác được in ấn, ghi lại.
“Ký hậu” là việc xác nhận của nguời nhận hàng hay của người được quyền xác nhận sau khi đưa ra chỉ dẫn trên chứng từ vận tải đa cách ở dạng chuyển nhượng được để chuyển giao hàng hóa nêu trong chứng từ đó cho người được xác định.

3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển dịch vụ vận tải đa cách Việt Nam
3.2.1 Những biện pháp từ nhà nước
3.2.1.1 Ưu tiên về vốn
Để phát triển Vận tải đa cách cần tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cảng biển, các đội tàu và cả các công nghệ máy móc, phương tiện tiên tiến của thế giới. Điều này đòi hỏi phải có chi phí đầu tư rất lớn. Trong điều kiện hiện nay, Nhà nước cũng đã đưa ra những giải pháp nhằm huy động nguồn vốn để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ như:
• Nguồn vốn trong nước: tăng cường đầu tư từ ngân sách, tối thiểu phải đạt 3 – 3,3% GDP; tiếp tục cho thu phí sử dụng trực tiếp, nghiên cứu các biện pháp thu phí sử dụng gián tiếp cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ; dành 100% nguồn thu phí giao thông qua xăng dầu cho phát triển và bảo trì mạng lưới giao thông đường bộ; huy động các nguồn vốn từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân bằng các hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu; huy động tiền tiết kiệm và tích lũy nội bộ trong nước; cho phép thành lập “Quỹ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông”; khuyến khích hình thức đầu tư BOT trong nước
• Nguồn vốn nước ngoài (ODA và BOT): có cơ chế, chính sách giải quyết các vấn đề trong nước như bố trí vốn đối ứng, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư… để thực hiện các dự án đầu tư vốn ODA, BOT; xác định rõ các danh mục, các công trình cho phép đầu tư trực tiếp của nước ngoài; có chính sách nhất quán, hấp dẫn, lâu dài để khuyến khích và đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư; mở rộng các dạng đầu tư khác như BT, BOO, BOS.
Bên cạnh đó, Nhà nước cũng tạo điều kiện để cho các doanh nghiệp vận tải có nguồn vốn trong quá trình đầu tư công nghệ cao: ngân hàng Nhà nước cho phép doanh nghiệp tư nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn đầu tư thiết bị; mở rộng hình thức cho vay tín chấp; thuê mua tài chính; ngân hàng chấp nhận cho doanh nhân dùng quyền sử dụng đất để tín chấp vay vốn đầu tư mở rộng sản xuất; sáp nhập những doanh nghiệp nhỏ; mở rộng hình thức liên doanh với các công ty nước ngoài; nhằm mục đích tăng cường chuyển giao công nghệ tiên tiến và cải tạo tình hình vốn cho sản xuất kinh doanh.
3.2.1.2 Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải, xếp dỡ phục vụ cho Vận tải đa cách
Một trong những rào cản lớn nhất trong việc phát triển vận chuyển Container nói chung và Vận tải đa cách nói riêng là sự thiếu và không đồng bộ về kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, kết cấu hạ tầng phục vụ cho Vận tải đa cách bao gồm hệ thống đường bộ, đường sông, đường hàng không và đường biển. Để khắc phục tình trạng này, Bộ giao thông vận tải đã xây dựng định hướng phát triển ngành tới năm 2020. Đây có thể được coi là một tín hiệu đáng mừng cho sự phát triển của Vận tải đa cách ở Việt Nam.
3.2.1.3 Hoàn thiện chính sách và luật pháp nhằm phát triển có hiệu quả Vận tải đa cách
• Xây dựng khung chính sách phát triển vận tải đa cách
Trong giai đoạn trước mắt Chính phủ cần có các chính sách khuyến khích phát triển Vận tải đa cách như sau:
Đầu tư vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và phương tiện vận tải tạo cơ sở vật chất cho Vận tải đa cách, có chính sách khuyến khích về thuế đối với dịch vụ vận tải đa cách và người kinh doanh vận tải đa cách.
Cho phép các nhà kinh doanh Vận tải đa cách của Việt Nam liên doanh với các nhà kinh doanh Vận tải đa cách có tiềm năng của nước ngoài để tìm thị trường cho dịch vụ Vận tải đa phương thưuc của ta. Các Liên doanh này được thực hiện ở Việt Nam và ở nước ngoài
• Cần có chính sách bảo hộ ngành vận tải trong nước
Trong lĩnh vực vận tải quốc tế, nhiều nước đã có những quy định rất cụ thế nhằm khuyến khích việc chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đội tàu của quốc gia đó. Sự khuyến khích đó được thể hiện qua chính sách kinh tế, tài chính như: ưu đãi về thuế, tài trợ đầu tư tàu, quản lý chặt sự tham gia thị trường vận tải của các hãng tàu nước ngoài.
Để hướng tới mục tiêu tăng thị phần hàng hóa xuất nhập khẩu cho đội tàu biển quốc gia, nhà nước cần có những chính sách và biện pháp thiết thực để điều tiết thị trường vận tải, bảo hộ đội tàu nước ngoài mở thêm tuyến, đưa thêm tàu về khai thác thị trường Việt Nam khi các đội tàu Việt Nam có đủ năng lực đảm nhận. Đặc biệt là vận tải Container và Vận tải nội địa. Ngoài ra để đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, có sự quản lý của nước ta đối với những trường hợp các hãng tàu nước ngoài vi phạm các quy định về mở tuyến vận tải, đăng ký mức cước hay có những hành động cạnh tranh không lành mạnh khác để tranh giảm thuế, áp dụng một số biện pháp khuyến khích các chủ hàng Việt Nam sử dụng đội tàu nước mình là điều cần thiết giúp cho đội tàu quốc gia giành lại thị phần ngay trên sân nhà.
• Đổi mới toàn diện cơ chế chính sách, tạo động lực cho sự phát triên ngành vận tải hàng hóa đường bộ
Đối với ngành vận tải hàng hóa đường bộ trong giai đoạn hiện nay có những đặc trưng rất cơ bản đó là hạt nhân chính của ngành là khối kinh tế tư nhân. Điều này mang lại những hiệu quả rất thiết thực và nó cũng chứng minh cho chiến lược nâng cao, mở rộng của khối kinh tế này.
Tuy nhiên, chúng ta còn rất nhiều việc phải làm vì mục tiêu trở thành nước công nghiệp phát triển trong năm 2020. Chúng ta nhanh chóng hoàn thiện hệ thống chính sách bảo đảm cho sự đầu tư, giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống Luật giao thông đường bộ mà theo đó có thể là “bà đỡ” cho doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp. Tuyệt đối tôn trọng quyền tự do kinh doanh theo các nguyên tắc thị trường, tôn trọng các điều ước quốc tế. Trong thời gian qua cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nước đã luôn chỉ đạo các cấp các ngành liên quan vào cuộc để giải quyết những bất cập về cơ chế chính sách đối với ngành.
Vẫn biết rằng cạnh tranh xây dựng trên nền tảng nỗ lực của doanh nghiệp. Tuy nhiên cũng phải khẳng định rằng những chính sách vĩ mô của Nhà nước đóng vai trò đầu tàu đối với sự phát triển đi lên của doanh nghiệp. Nhà nước, Chính phủ phải tạo ra sân chơi bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế trên cơ sở tôn trọng quy luật thị trường.
3.2.2 Những biện pháp ngoài nhà nước
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ Vận tải đa cách
Để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đa cách ngoài các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt nhất, giá thành dịch vụ thấp nhất, hoàn thành dịch vụ đúng thời hạn và độ tin cậy của dịch vụ được đảm bảo thì người kinh doanh vận tải đa cách còn cần có sự nhận thức đầy đủ về Vận tải đa cách, phải phát triển kết cấu hạ tầng đầy đủ, đồng bộ và phải phát triển được EDI. Bên cạnh đó cũng phải xem xét các yếu tố sau:
• Đơn giản hóa các thủ tục có liên quan tới vận tải và giao nhận hàng hóa
• Xây dựng hệ thống pháp lý hoàn chỉnh, rõ ràng, minh bạch và nhất quán.
• Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng vận tải đa cách.
• Phối hợp chặt chẽ giữa các cách vận tải
• Có chính sách khuyến khích đối với Vận tải đa cách
3.2.2.2 Tăng cường liên hiệp các Vận tải đa cách
Kinh nghiệm nhiều nước trên thế giới cho thấy, không cần tất cả các cách vận tải tham gia phục vụ chuyên chở hàng hóa trong buôn bán quốc tế phải mạnh mới thực hiện quyền vận tải hàng hóa, mà trong quá trình mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại, phải coi trong việc tăng cường liên kết các công ty vận tải giữa trong nước và quốc tế để cho thị trường vận tải đi về nhiều chiều trên các đại dương theo những tuyến đường phù hợp và ổn định thông qua các công ty vận tải hay trung tâm giao nhận – vận chuyển đặt ở một số nước. Việc liên kết Vận tải đa cách giúp cho người kinh doanh Vận tải đa cách thâu tóm được tất cả mọi khâu của quá trình đưa hàng xuất nhập khẩu từ nơi sản xuất đến cơ sở của người mua.
3.2.2.3 Đẩy mạnh đào tạo cán bộ công nhận viên ngành vận tải quốc tế
Giáo dục và rèn luyện con người luôn là biện pháp quan trọng hàng đầu trong mọi lĩnh vực. Nó xuất pháp từ nguyên tắc coi trong con người. Người làm Vận tải đa cách vừa là Nhà giao nhận vừa là Nhà tổ chức, Nhà kiến trúc sư vận tải. Họ phải lựa chọn phương tiện, người vận tải thích hợp…để có hiệu quả kinh tế nhất. Điều đó đòi hỏi người làm vận tải phải có kiến thức sâu rộng về địa lý, thông hiểu luật lệ trong nước và quốc tế, nắm vững nghiệp vụ ngoại thương và phải biết sử dụng thành thạo các phương thiện thông tin điện tử. Bên cạnh đó, sự hiểu biết các lĩnh vực liên quan cũng là một vấn đề cần thiết như: hàng hải, ngân hàng, bảo hiểm… Do đó, một giải pháp cần hết sức quan tâm, chú trọng đó là bồi dưỡng, đào tạo cán bộ công nhân viên. Để nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên, các công ty vận tải cần áp dụng các biện pháp sau:
• Tổ chức các khóa học theo hướng chuyên sâu kết hợp với khả năng kinh nghiệm nhiều phần việc liên quan
• Thường xuyên tổ chức các lớp học Tiếng Anh và vi tính để đảm bảo cập nhật kiến thức mới, công nghệ mới
• Tổ chức các khóa học về nghiệp vụ ngoại thương, pháp luật… theo hình thức ngắn hạn và dài hạn để đáp ứng nhu kinh doanh trước mắt và lâu dài
• Cử cán bộ nghiệp vụ đi học ở nước ngoài qua các liên doanh, các Hiệp hội mà các công ty vận tải tham gia để nâng cao trình độ, thu nhập thêm kinh nghiệm. Đây cũng là cơ hội để các cán bộ của Công ty có điều kiện cọ sát với thị trường quốc tế, tìm nguồn dịch vụ, tìm mối chắp nối giao dịch, ký kết các hợp đồng mới. Qua kinh nghiệm thực tế, chắc chắn các cán bộ trong các Công ty vận tải, đưa ra được biện pháp khắc phục kịp thời.
Bên cạnh đó, giáo dục đạo đức, giáo dục nâng cao trình độ văn hóa là mối quan tâm của ban lãnh đạo công ty. Bởi không có gì bảo vệ vững chắc công ty bằng ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên. Họ chính là tài sản quý giá nhất của công ty.
3.3 Những kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển dịch vụ vận tải đa cách Việt Nam
3.3.1 Đối với nhà nước
Nhà nước nên khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải; thành lập tập đoàn vận tải có vốn của Nhà nước để phục vụ các tuyến có nhu cầu vận tải lớn như tuyến Bắc – Nam
Nhanh chóng xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị hiện đại, ưu tiên xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách công cộng với khối lượng lớn và hệ thống giao thông tĩnh để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường tại các thành phố lớn, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải với nhiều hình thức như: ưu đãi tín dụng, ưu đãi sau đầu tư mua sắm phương tiện hay trợ giá. Khuyến khích sử dụng phương tiện lắp ráp trong nước bằng các hình thức như bán trả chậm, bán trả góp, có chính sách ưu đãi trong việc nhập khẩu phụ tùng, thiết bị mà trong nước chưa sản xuất được
Xây dựng hệ thống giá cước, phí hợp lý giữa các cách vận tải để Nhà nước làm công cụ điều tiết vĩ mô.
Phát triển đa dạng các loại hình vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, đảm bảo chất lượng, nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội. Đặc biệt cần phát triển mạnh vận tải đa cách và dịch vụ logistics trong vận tải hàng hoá.
Huy động tối đa mọi nguồn lực, chú trọng nguồn nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức vào xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là đầu tư theo hình thức PPP, BOT, BT, BTO… trong và ngoài nước. Áp dụng hình thức Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông cho các đơn vị, cá nhân thuê khai thác để có vốn bảo trì hay đầu tư vào các công trình khác.
Nhanh chóng triển khai thành lập Quỹ bảo trì và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, trước hết là Quỹ bảo trì đường bộ. Đưa công tác bảo trì đường theo kế hoạch thành một nhiệm vụ không thể thiếu trong phát triển giao thông nông thôn, thực hiện cam kết bảo trì cho các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn.
Xây dựng, thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải cấp huyện, xã để đảm bảo phát triển giao thông nông thôn có kế hoạch, hài hoà, hợp lý và gắn kết được với hệ thống giao thông vận tải quốc gia. Kiện toàn tổ chức và hoàn thiện thể chế quản lý đối với giao thông nông thôn.
Khuyến khích tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp công nghiệp giao thông vận tải mở rộng liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để huy động vốn, chuyển giao công nghệ, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành và thực hiện lộ trình nội địa hóa.
Thành lập các công ty thuê mua tài chính có sự bảo lãnh của Nhà nước để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các nguồn tài chính, công nghệ, phương tiện kỹ thuật mới.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

 

Các chủ đề có liên quan khác

Top