daigai

Active Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

1
Bài I (4 điểm)
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục tọa độ Ox với biên độ 10cm và đạt gia tốc lớn nhất
tại li độ x1. Sau đó, vật lần lượt đi qua các điểm có li độ x2, x3, x4, x5, x6, x7 trong những khoảng thời
gian bằng nhau   t s 0,1 . Biết thời gian vật đi từ x1 đến x7 hết một nửa chu kì.
1. Tìm khoảng cách nhỏ nhất và khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm gần nhau liên tiếp.
2. Tìm tốc độ trung bình lớn nhất của chất điểm chuyển động trong 0,8s.
Bài II (5 điểm)
Hai con lắc lò xo giống nhau treo thẳng đứng, sát nhau trên cùng một giá nằm ngang gồm: lò
xo nhẹ có độ cứng k = 0,2N/cm; vật nhỏ có khối lượng m. Chọn hệ trục tọa độ theo phương thẳng
đứng, chiều dương hướng xuống dưới, gốc tọa độ trùng với vị trí cân bằng của vật. Lấy g = 10m/s2.
Kích thích cùng lúc cho hai vật dao động với phương trính của vật 1 là x1 = 6cos ( 20
3
t

 ) cm và
phương trính của vật 2 là x2 = 6 3 cos( 20
6
t

 ) cm.
1. Phải kích thích thế nào để hai con lắc dao động với hai phương trính trên.
2. Tìm khoảng cách dài nhất giữa hai vật trong quá trính dao động.
3. Tìm lực cực đại tác dụng lên giá treo con lắc.
Bài III (4 điểm)
Một con lắc đơn gồm sợi dây có độ dài , vật nhỏ có khối lượng m = 100g, đang dao động điều
hoà. Biết đồ thị hợp lực tác dụng lên vật theo thời gian F(t) biểu diễn trên hình 1a. Lấy   2 10; g =
10m/s2.
1. Viết phương trính dao động của vật.
2. Giả sử con lắc đang dao động thí người ta đặt một tấm ván dày nghiêng góc 1
50
  rad so với
phương thắng đứng. Sau khi qua vị trí cân bằng vật va chạm đàn hồi với tấm ván (hình 1b). Tìm chu kì
dao động mới của con lắc.

F (10-2N)
t(s)
420
- 4
5 6
Hình 1a Hình 1b Bài IV (3 điểm)
Bạn đang ở trong phòng thí nghiệm Vật lí của trường Trung học phổ thông. Để xác định
chính xác tiêu cự của một thấu kính phân kì, bạn cần những công cụ nào? Trính bày phương án thực
nghiệm phù hợp.
Bài V (2 điểm)
Không gian từ trường đều với cảm ứng từ B  2.10 T 2 được giới
hạn bởi 2 mặt phẳng song song (P) và (Q) cách nhau đoạn d = 2cm. Một
electron không có vận tốc ban đầu được tăng tốc bởi điện áp U rồi đưa
vào từ trường trên tại điểm A theo phương vuông góc với mặt phẳng (P)
(hình 2). Cho e C  1,6.10 ; 19 m kg e  9,1.1031 . Hãy xác định thời gian
electron chuyển động trong từ trường và phương chuyển động của
electron khi nó ra khỏi từ trường trong các trường hợp:
1. U kV  3,52
2. U kV 18,88
Bài VI (2 điểm)
Ba vật hình trụ mỏng giống nhau A, B, C cùng có bán kính R = 2cm
nằm yên trên một mặt phẳng ngang, nhẵn, khoảng cách giữa hai tâm của B
và C là . Người ta truyền cho A vận tốc v = 10m/s để nó chuyển động đến
va chạm xuyên tâm đồng thời với cả B, C (hình 3). Coi các va chạm hoàn
toàn đàn hồi.
1. Biết sau va chạm A dừng lại, tìm vận tốc của B và C sau va chạm.
2. Xác định giá trị của để sau va chạm, A tiếp tục tiến lên phìa trước.
----------------- Hết ----------------
Họ và tên thì sinh : .............................................................. Số báo danh : ...........................
B
A
C
v
Hình 3
Hình 2
d
P Q
A
v
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

 
Top