lynkzzz

New Member

Download miễn phí Đề tài Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Du Lịch Đống Đa Hà Nội





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Chương I:Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh nghiệp.

I Đặc điểm vai trò , vi trí tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh nghiệp . .4

1 Bản chất và chức năng của tiền lương . . .4

II Các hình thức tiền lương trong Doanh nghiệp .4

1 Hình thức tiền lương theo thời gian . .5

2 Hình thức trả lương theo sản phẩm .

3 Theo sản phẩm trực tiếp . .6

4 Theo sản phẩm gián tiếp .7

5 Theo khối lương công việc . .7

6 Cac hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương . .8

III Quỹ tiền lương , quỹ BHXH,BHYT và KPCĐ .8

1Quỹ tiền lương .8

2 Quỹ BHXH .

3 Quỹ BHYT .

4 Kinh phí công đoàn .

VI. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương .

1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương

2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

VII Hình thức sổ kế toán .

1 Nhật ký chung .

2 Nhật ký chứng từ .

3 Chứng từ ghi sổ

4 Nhật ký sổ cái .

Chương II: Thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Đống Đa 10

1.1. Vài nét về Công ty du lịch Đống Đa 10

1.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển 10

2.1.1.1. Sự ra đời của Công ty du lịch Đống Đa 11

1.1.2. Tổ chức bộ máy 12

 1.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty du lịch Đống Đa 12

1.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật 13

1.1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty du lịch Đống Đa 14

1.2. Môi trường kinh doanh của Công ty du lịch Đống Đa 17

1.2.1. Môi trường vĩ mô 17

1.2.2.1. Môi trường kinh tế 17

1.2.1.2. Môi trường kỹ thuật công nghệ 18

1.2.1.3. Môi trường văn hoá xã hội 19

1.2.1.4. Môi trường tự nhiên 19

1.2.1.5. Yếu tố về chính trị, luật pháp 19

1.2.2. Môi trường vi mô 20

1.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh 20

1.2.2.2. Sức ép từ phía nhà cung cấp 21

1.2.2.3. Sức ép từ phía khách hàng 21

1.2.2.4. Sức ép từ phía sản phẩm thay thế 24

1.2.2.5. Thị trường khách du lịch 24

1.2.2.6. Sự phát triển của dịch vụ môi giới 25

1.2.3. Nguồn lực của Công ty du lịch Đống Đa 25

1.2.3.1. Thực trạng nguồn tài chính của Công ty 25

1.2.3.2. Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty 26

1.2.3.3. Thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty du lịch Đống Đa 27

1.2.3.4. Uy tín, danh tiếng, thương hiệu 27

2.1. Phương pháp tính tiền lương và các khoản trích theo lương .36

2.2.1 Lương sản phẩm .36

2.2.2Lương thời gian .37

2.2.2.Các đối tượng hưởng lương . .37

2.2.2.2 Cách tính lương và trả lương . 38

2.2.3Các khoản phụ cấp .39

2.2.4Các khoản khấu trừ lương .40

2.2.5Các khoản trích theo lương .40

3.1Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty . .41

ChươngIII: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ choc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại công ty Du lịch Đống Đa 60

I. Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty 60

2Nhận xet về công tác kế toán lao động tiền lương trích BHXH,BHYT,KPCĐ tại công ty 61

3.Ưu điểm .61

4. Nhược điểm 62

II.Một số giảI pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương tại công ty 62

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ketnooi -


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ch của khách.
Bảng 2: Chỉ tiêu khách của công ty Du lịch Đống Đa
Đơn vị: Lượt người
Năm
2004
2005
2006
2007
2008
Tổng số khách quốc tế vào
36.772
34.261
39.862
23.957
24.566
Tổng số khách quốc tế ra
550
483
800
1.293
1.103
Tổng số khách nội địa
1.114
7.745
5.000
5.289
4.867
Nguồn: Công ty Du lịch Đống Đa
Bảng trên cho thấy: Số lượng khách du lịch nội địa không ổn định, tăng lại giảm qua từng năm. Từ năm 2004 đến 2005, số lượng khách tăng vọt lên 595 lần đến năm 2006 có xu hướng giảm nhưng đến năm 2007 lại có xu hướng tăng rồi sang năm 2008 lại giảm. Trong khi đó số lượng khách quốc tế vào có xu hướng tăng từ năm 2004 đến 2006 và giảm vào năm 2007 (lý do là bị ảnh hưởng bởi sự kiện khủng bố 11/9/2007 cho nên số lượng khách đi du lịch giảm vì họ lo sợ bị đánh bm khi đi du lịch bằng máy bay), nhưng lại đang có xu hướng tăng dần vào năm 2008. Số lượng khách quốc tế ra có xu hướng tăng qua các năm.
So với những năm trước đây, hiện nay số lượng khách du lịch nội địa đến với công ty Du lịch Đống Đa đã tăng lên rất nhiều. Để có được điều đó là do khách du lịch đến với công ty luôn nhận được thái độ đón tiếp niềm nở của cán bộ công nhân viên cùng với những chương trình du lịch hấp dẫn, chất lượng phục vụ tốt.
Bảng 3: Chỉ tiêu khách quốc tế của công ty Du lịch Đống Đa
Đơn vị: Lượt khách
Số thứ tự
Nội dung
2006
2007
2008
I
Outbound
745
1.293
1.103
II
Inbound
4.380
4.530
3.286
1
Trung Quốc
2.584
3.008
2.109
2
Hàn Quốc
235
356
196
3
Thái Lan
190
183
135
4
Mỹ
250
332
196
5
úc & Neuzealand
100
150
109
6
Đức
100
55
66
7
Thuỵ sỹ
140
37
45
8
Các nước khác
781
595
496
Nguồn: công ty Du lịch Đống Đa
Trong tất cả các thị trường mà công ty Du lịch Đống Đa đang hướng vào phục vụ, thị trường Trung Quốc có tỷ lệ cao nhất chiếm hơn 50% trong tổng số các thị trường khác cộng vào. Vì vậy, việc mua một chương trình du lịch ở Việt Nam phù hợp với họ. Khả năng chi trả của khách Trung Quốc thấp là do thu nhập của họ còn thấp và với mức thu nhập đó thì họ chỉ đủ để thực hiện một chuyến đi du lịch ở Việt Nam. Ngoài ra, thị trường Mỹ và Hàn Quốc là những thị trường có khả năng thanh toán cao đòi hỏi công ty cần hướng vào thu hút. Trong hai năm 2006 và 2007 số lượng khách du lịch Mỹ và Hàn Quốc của công ty tăng một cách đáng kể là do Việt Nam được thế giới công nhận là điểm đến an toàn nhất. Nhưng sang đến năm 2008, số lượng khách này đã giảm gần một nửa, điều này là do tình hình thế giới lúc này đã ổn định và du khách không chỉ đến Việt Nam mà họ còn đến du lịch ở các nước khác nữa
Bảng 4: Hoạt động tài chính của công ty Du lịch Đống Đa
Đơn vị: triệu đồng
Số thứ tự
Nội dung
2006
2007
2008
1
Doanh thu
( Thuê nhà, xe)
20.097,368
23.499,349
21.682,800
2
Nộp ngân sách
3.047
3.100
3.021
3
DT từ Lữ hành
16.782,530
14.253,930
11.844,430
Nguồn: công ty Du lịch Đống Đa
Bảng trên cho ta thấy: Doanh thu của công ty Du lịch Đống Đa được lấy từ nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, và phần đóng góp nhiều nhất thu từ các hoạt động cho thuê nhà làm văn phòng, làm nơi ở và hoạt động cho thuê xe du lịch. Đồng thời nguồn thu của công ty còn được lấy từ hoạt động kinh doanh lữ hành, và mảng này đem lại phần lớn doanh thu cho toàn bộ công ty, nó chiếm một phần quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Trong ba năm gần đây, doanh thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành có xu hướng giảm. Điều đó một phần là do hiện nay trên thị trường có sự xuất hiện của nhiều công ty kinh doanh trong lĩnh vực du lịch cả của Nhà nước và tư nhân dẫn đến có sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Vì vậy, công ty Du lịch Đống Đa không chỉ mong chờ vào nguồn thu từ mảng kinh doanh lữ hành mà công ty còn có nguồn thu từ các hoạt động khác. Trong thời kỳ 2006-2007, nguồn thu này có chiều hướng tăng lên nhưng thời kỳ 2007-2008 thì nó lại có xu hướng giảm xuống. Mặc dù vậy, công ty vẫn luôn coi đây là nguồn thu không kém phần quan trọng trong việc đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty Du lịch Đống Đa.
1.2. Môi trường kinh doanh của công ty du lịch đống đa
1.2.2.1. Môi trường vĩ mô:
Bao gồm môi trường kinh tế, môi trường kỹ thuật-công nghệ, môi trường văn hoá xã hội, môi trường tự nhiên.
1.2.2.1. Môi trường kinh tế:
Trong các nhân tố của môi trường vĩ mô thì nhân tố kinh tế là quan trọng nhất và quyết định đến việc xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty. Bởi vì, kinh tế quyết định đến khả năng thanh toán của khách du lịch. Khi kinh tế phát triển, đồng nghĩa với việc thu nhập của người dân cao hơn, đời sống được cải thiện và khi đã thoã mãn được tất cả những nhu cầu thiết yếu thì người ta sẽ có xu hướng chuyển sang thoã những nhu cầu cao hơn, đó là nhu cầu thứ yếu.
Bảng 5 Thị trường du lịch quốc tế hàng đầu của Việt Nam trong năm 2008 là :
Thị trường
Tỷ lệ (%)
Trung Quốc
27,7
Nhật Bản
10,5
Mỹ
9,7
Đài Loan
8
Pháp
4,2
Hàn Quốc
3,9
ểc
3,6
Anh
2,6
Các nước khác
29,8
Thị trường nội địa tăng trưởng ổn định. Số lượng khách du lịch nội ước khoảng 13.000.000 lượt người, đạt 107,4% kế hoạch năm, tăng trưởng 11,6% so với năm 2007.
Thu nhập về du lịch đạt khoảng 23.500 tỷ VND tăng 14,6% so với năm 2007. Như vậy tình hình phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng đã tạo ra rất nhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình kinh doanh. Nắm bắt được những điều kiện thuận lợi này, công ty Du lịch Đống Đa đã xây dựng những chiến lược phát triển du lịch cụ thể để tiếp cận với môi trường kinh tế đầy tiềm năng này.
1.2.1.2. Môi trường kỹ thuật-công nghệ:
Trong vài thập kỷ vừa qua, tốc độ phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới đã có những bước vượt bậc, có thể nói là phát triển một cách mạnh mẽ với những ứng dụng tiên tiến trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, quân sự Khi kỹ thuật-công nghệ phát triển nó dẫn đến việc tăng năng suất lao động, thời gian làm việc giảm, mọi thao tác kỹ thuật được thực hiện một cách nhanh chóng và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.2.1.3. Môi trường văn hoá-xã hội:
Việt Nam với 4000 năm lịch sử đã hình thành nên một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc. Một nền văn hoá pha trộn của nhiều dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với nhiều di tích văn hoá lịch sử như: cố đo Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, văn hoá cồng chiêng Hoà Bình, lễ hội dân gian, cộng đồng người Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khác nhau, mỗi dân tộc đặc trưng cho một nền văn hoá. Mỗi dân tộc giữ cho mình một bản sắc riêng biệt với những phong tục tập quán khác nhau. Điều đó tạo ra sự phong phú đa dạng trong nền văn hoá nước ta. Tất cả tạo nên thế mạnh đáng kể trong việc phát triển du lịch ở Việt Nam. Nó cũng là nguồn lực to lớn để thúc đẩy du lịch phát triển tạo ra nguồn thu nhập cho tầng lớp dân cư, ngân sách Nhà nước và tạo ra nhiều việc làm cho người dân.
1.2.1.4. Môi trường tự nhiên:
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực Đông Nam Châu á. Nước ta có nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú hớp dẫn phân bố rộng khắp và trải dài từ Bắc vào Nam. Rất nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên đã được Nhà nước và thế giới xếp hạng. Đây là nhân tố tạo ra những thuận lợi ban đầu cho việc phát triển kinh doanh du lịch của một doanh nghiệp, một ngành, một địa phương hay một quốc gia. Vì vậy, khi xây dựng chiến lược kinh doanh sao cho phải phù hợp với môi trường tự nhiên phong phú và đa dạng của từng vùng. Đối với một nơi nào đó có đầy đủ những điều kiện về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, các điều kiện tự nhiên thuận lợi thì nơi đó sẽ có điều kiện rất lớn để phát triển du lịch.
1.2.1.5. Yếu tố về chính trị-luật pháp
Chế độ chính trị của nước ta hiện nay được coi là tương đối ổn định và vững chắc được thế giới công nhận là điểm đến an toàn và thân thiện. Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước ta ngày càng thông thoáng hơn. Thể hiện nhất quán quan điểm mở rộng hợp tác, giao lưu thân thiện với các nước trên thế giới phù hợp với xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới.
Trong những năm gần đây Việt Nam tham gia xây dựng nhiều mối quan hệ quốc tế: Tham vào tổ chức ASEAN, tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á-Thái Bình Dương (APEC), đặc biệt là Việt Nam đã bình thường quan hệ hoá với Mỹ.
Hệ thống luật pháp của nước ta ngày càng kiện toàn một cách đầy đủ và đồng bộ hơn với nhiều bộ luật, pháp lệnh, quy định cụ thể Nhằm tăng cường công tác quản lý của Nhà nước tạo ra khung hành lang pháp lý vững chắc đảm bảo cho các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong các hoạt động kinh doanh của mình hơn.
Trong lĩnh vực du lịch hiện nay có nhiều văn bản pháp luật ra đời nhằm phục vụ cho các hoạt động của ngành như: pháp lệnh du lịch, Nghị định 27-2000/NĐ/CP về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch, Nghị định 47/2001/NĐ/CP về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, tổ chức thanh tra du lịch và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lữ hành và thành tra du lịch. Dự án xây dựng luật du lịch đã được Quốc hội chấp nhận và đưa vào nội dung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội trong giai đoạn 2002-...

 
Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
N Hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần VLXD Vi Luận văn Kinh tế 0
H Tổ chức hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty khoá Minh Khai Luận văn Kinh tế 0
T Tổ chức hạch toán tiền lương, và các khoản trích theo lương, các biện pháp tăng cường công tác quản Luận văn Kinh tế 0
N Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại Tập đoàn Bưu chín Luận văn Kinh tế 0
J Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác quản lí, sản xuất và tổ chức hạch toán kế toán CPSX Luận văn Kinh tế 0
F Tổ chức quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty Du lịch Qu Luận văn Kinh tế 0
B Tổ chức hạch toán CPSX với vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty khoá Minh Khai Luận văn Kinh tế 0
A Tổ chức hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Luận văn Kinh tế 0
P Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Giầy Thăng Long Luận văn Kinh tế 0
N Tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Phát hành s Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top