daigai

Well-Known Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối
Lời nói đầu..................................................................................................... 1
Chƣơng I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGƢỜI GIAO NHẬN VÀ VAI TRÒ
CỦA NGƢỜI GIAO NHẬN TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI VÀ
THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ ............................................................................ 4
I. Khái quát chung....................................................................................... 4
1. Các định nghĩa về giao nhận và ngƣời giao nhận ................................. 4
1.1. Định nghĩa về giao nhận ............................................................... 4
1.2. Định nghĩa về người giao nhận ..................................................... 4
2. Các yếu tố cấu thành dịch vụ giao nhận ............................................... 5
2.1. Các yếu tố cấu thành dịch vụ giao nhận ....................................... 5
2.2. Phân loại dịch vụ giao nhận .......................................................... 6
3. Các dịch vụ của ngƣời giao nhận ......................................................... 8
4. Mối quan hệ giữa dịch vụ giao nhận và dịch vụ Logistics.................... 9
II. Vai trò của ngƣời giao nhận trong hoạt động vận tải và thƣơng mại quốc
tế............................................................................................................... 11
1. Vai trò của ngƣời giao nhận............................................................... 11
1.1. Giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh ................................................................................................. 11
1.2. Góp phần mở rộng thị trường...................................................... 12
1.3. Mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội .......................................... 13
2. Chức năng của ngƣời giao nhận......................................................... 15
2.1. Môi giới hải quan (Customs broker)............................................ 15
2.2. Đại lý (Agent) ............................................................................ 15
2.3. Người gom hàng (Cargo Consolidator)....................................... 16
2.4. Người chuyên chở (Carrier), người kinh doanh cước vận chuyển 16
2.5. Người kinh doanh vận tải đa cách (Multimodal Transport
Operator) ........................................................................................... 17
III. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giao nhận tại Việt Nam ........................ 19
IV. Một số tổ chức liên quan đến hoạt động của ngƣời giao nhận ............. 22
1. Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (Fédération Internationale
des Associations de Transitaires et Assimilés – FIATA)........................ 22
2. Tổ chức Hải quan thế giới – WCO..................................................... 23
3. Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận các nƣớc ASEAN (AFFA)............ 23
4. Hiệp hội giao nhận kho vận Việt nam – VIFFAS............................... 24
4.1. Khái quát chung .......................................................................... 24
4.2. Mục tiêu hoạt động...................................................................... 24
4.3. Hội viên của hiệp hội................................................................... 25
Chƣơng II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGƢỜI GIAO NHẬN.... 27
I. Thực trạng hoạt động của ngƣời giao nhận trên thế giới ........................ 27
1. Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và phát triển của ngƣời giao nhận trên
thế giới .................................................................................................. 27
2. Thực trạng hoạt động của ngƣời giao nhận trên thế giới .................... 28
II. Thực trạng hoạt động của ngƣời giao nhận tại Việt Nam...................... 34
1. Vài nét về các giai đoạn phát triển của ngƣời giao nhận Việt Nam .... 34
1.1. Giai đoạn trước đổi mới (Trước năm 1986)................................. 34
1.2. Giai đoạn sau đổi mới (Sau năm 1986) ....................................... 35
2. Thực trạng hoạt động của ngƣời giao nhận tại Việt Nam ................... 37
2.1 Hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận tại
Việt Nam ............................................................................................ 37
2.2. Chất lượng dịch vụ của người giao nhận Việt Nam ..................... 51
2.3. Các thị trường chính của người giao nhận Việt nam ................... 54
2.4. Các mặt hàng xuất nhập khẩu chính.......................................... 55
3. Đánh giá hoạt động của ngƣời giao nhận tại Việt Nam ...................... 56
3.1. Những thuận lợi........................................................................... 56
3.2. Những thành tựu đã đạt được...................................................... 59
3.3. Những khó khăn, hạn chế ............................................................ 61
Chƣơng III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ, HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƢỜI GIAO NHẬN VIỆT NAM ................... 73
I. Xu hƣớng phát triển của ngƣời giao nhận .............................................. 73
1. Xu hƣớng phát triển của ngƣời giao nhận hiện nay ............................ 73
2. Định hƣớng phát triển của ngƣời giao nhận Việt Nam ....................... 74
II. Bài học kinh nghiệm của một số nƣớc .................................................. 74
1. Bài học kinh nghiệm của Singapore................................................... 74
2. Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc.................................................. 76
3. Chính sách phát triển của Thái Lan.................................................... 77
III. Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của ngƣời
giao nhận Việt Nam .................................................................................. 78
1. Nhóm giải pháp vĩ mô ....................................................................... 78
1.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý, có các chính sách hỗ trợ người giao
nhận, nâng cao hiệu quả hoạt động của VIFFAS ............................... 78
1.2. Tăng cường đầu tư, phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật... 80
1.3. Đào tạo nguồn nhân lực .............................................................. 82
1.4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát lại hoạt động của các
doanh nghiệp giao nhận ..................................................................... 83
2. Nhóm giải pháp vi mô ....................................................................... 84
2.1. Tăng cường mở rộng thị trường, thiết lập hệ thống đại lý tại nước
ngoài .................................................................................................. 84
2.2. Xây dựng chiến lược Marketing cho doanh nghiệp mình ............. 85
2.3. Tăng cường liên kết giữa các công ty giao nhận trong nước, hợp
tác với các công ty giao nhận nước ngoài .......................................... 87
2.4. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ89
2.5. Cải tiến bộ máy quản lý, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại các
công ty giao nhận ............................................................................... 91
2.6. Áp dụng các cách giao nhận tiên tiến, ứng dụng công nghệ
thông tin ............................................................................................. 92
Kết luận........................................................................................................ 94
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Lời nói đầu
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển kinh tế, thƣơng mại quốc tế và xu hƣớng toàn cầu
hóa, việc trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các nƣớc diễn ra ngày càng sôi nổi.
Sau khi ngƣời mua và ngƣời bán tiến hành ký kết hợp đồng sẽ diễn ra quá
trình trao đổi hàng hóa, tức là có sự di chuyển hàng hóa từ tay ngƣời bán đến
tay ngƣời mua. Ngƣời giao nhận sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo cho quá trình
vận chuyển đó diễn ra suôn sẻ, hàng hóa đến tay ngƣời mua một cách an toàn,
đúng thời gian, địa điểm. Từ chỗ chỉ đảm nhận một vài công việc đơn giản
nhƣ xếp dỡ, lƣu kho hàng hóa, làm thủ tục giấy tờ, lo liệu vận tải nội địa,
thanh toán tiền hàng… theo sự phát triển của thời gian, do đòi hỏi của thực tế
mà vai trò của ngƣời giao nhận ngày càng đƣợc nâng lên, họ đã đứng ra cung
cấp dịch vụ trọn gói toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hóa, trở
thành những ngƣời chuyên chở chính. Hơn thế nữa, ngày nay ngƣời giao nhận
đang có xu hƣớng trở thành những nhà cung cấp dịch vụ logistics, một bƣớc
phát triển cao hơn của dịch vụ giao nhận.
Tại Việt Nam mặc dù dịch vụ giao nhận mới chỉ thực sự phát triển từ hơn
10 năm trở lại đây, tuy nhiên đã đạt đƣợc những bƣớc tiến vƣợt bậc. Việc mở
cửa nền kinh tế kéo theo sự phát triển của các hoạt động thƣơng mại, giao lƣu
buôn bán với các nƣớc là điều kiện để thúc đẩy sự phát triển của ngành giao
nhận nƣớc ta. Ngƣời giao nhận Việt Nam đã có sự thay đổi mạnh mẽ cả về số
lƣợng lẫn chất lƣợng, phạm vi cung cấp sản phẩm dịch vụ cũng không ngừng
đƣợc gia tăng, kinh doanh dịch vụ giao nhận đã trở thành một lĩnh vực giữ vị
trí quan trọng trong nền kinh tế nƣớc ta.
Tuy nhiên, do những đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam nói chung và
ngành giao nhận nói riêng mà ngƣời giao nhận nƣớc ta đang gặp phải những
khó khăn thử thách rất lớn, đòi hỏi phải có những giải pháp trƣớc mắt cũng
nhƣ giải pháp cho sự phát triển lâu dài. Nhận thấy tầm quan trọng, vai trò to
lớn của ngƣời giao nhận trong hoạt động vận tải và thƣơng mại quốc tế cũng
nhƣ ảnh hƣởng của ngƣời giao nhận đến sự phát triển của kinh tế nói chung,
em đã chọn đề tài:
“Ngƣời giao nhận và vai trò của ngƣời giao nhận trong hoạt động vận
tải và thƣơng mại quốc tế”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động của ngƣời giao nhận và vai trò
của họ trong hoạt động vận tải và thƣơng mại quốc tế. Tìm hiểu thực trạng
hoạt động của ngƣời giao nhận đặc biệt là ở Việt Nam để từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, vai trò của ngƣời giao nhận.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu một số vấn đề mang tính lí thuyết chung về ngƣời
giao nhận, vai trò của ngƣời giao nhận nhƣ khái niệm, đặc điểm, chức năng…
Trên cơ sở những vấn đề chung đó bài viết đi sâu vào phân tích thực trạng
hoạt động của ngƣời giao nhận, những khó khăn, hạn chế cũng nhƣ thành tựu
đã đạt đƣợc của ngƣời giao nhận Việt Nam. Từ những kết quả thu đƣợc,
ngƣời viết có đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và
vai trò của ngƣời giao nhận.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu: Ngƣời giao nhận và vai trò của ngƣời giao nhận
trong hoạt động vận tải và thƣơng mại quốc tế. Nghiên cứu thực trạng hoạt
động, những thành tựu, khó khăn hiện nay đang ảnh hƣởng đến ngƣời giao
nhận trên thị trƣờng Việt Nam; Nghiên cứu những giải pháp hỗ trợ ở tầm vĩ
mô cũng nhƣ những giải pháp đối với các doanh nghiệp hoạt động, kinh
doanh trong lĩnh vực giao nhận.
V. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
A. KHI CÔNG TY LÀ ĐẠI LÝ:
25. Trong phạm vi mà công ty chỉ hoạt động nhƣ là một đại lý, thì công ty không đƣợc làm
hay dự định làm bất kỳ một hợp đồng nào với khách hàng về chuyên chở, bảo quản hoặc
quản lý hàng hóa cũng nhƣ bất kỳ một dịch vụ nào liên quan đến hàng hóa mà chỉ đơn
thuần hành động nhân danh khách hàng trong việc đạt đƣợc những dịch vụ đó bằng cách
lập các hợp đồng với bên thứ ba mà các quan hệ trực tiếp thực tế đƣợc thiết lập giữa khách
hàng và bên thứ ba này.
26. Công ty sẽ không chịu trách nhiệm về những hành động và sơ suất của các bên thứ ba
nêu ở Điều 25 ở trên và cũng không chịu trách nhiệm đối với mọi rủi ro hay sự thiếu mẫn
cán hay lỗi lầm nào đó phát sinh dù cố ý hay không của các đại lý của bên thứ ba hay với
ngƣời kí hợp đồng liên quan tới lô hàng đƣợc giao nhận, dù họ là ngƣời vận tải đƣờng bộ,
đƣờng biển hay đƣờng không hay là ngƣời quản lý kho hàng hay một ngƣời bất kì nào
khác.
27. Khi hoạt động nhƣ một đại lý, công ty đƣợc ủy quyền của khách hàng để tham gia vào
các hợp đồng nhân danh khách hàng và làm mọi việc mà khách hàng bị ràng buộc bởi các
hợp đồng này và hành động về mọi phƣơng diện dù có trệch khỏi các chỉ dẫn của khách
hàng.
28. Công ty chỉ giao những hàng hóa theo các hợp đồng, các điều khoản, điều kiện và qui
định của các cá nhân, các công ty hay những ngƣời đƣợc ủy quyền khác nhau theo quyền
sở hữu của họ hàng có thể đƣợc chuyển.
29. Khách hàng sẽ bảo vệ, bồi thƣờng và không làm tổn hại cho công ty đối với mọi trách
nhiệm, mất mát, hƣ hỏng và các chi phí phát sinh bởi các hợp dồng đƣợc ký kết theo các
yêu cầu của khách hàng nhƣ ở Điều 27 và 28.
B. KHI CÔNG TY LÀ NGƢỜI ỦY THÁC:
30. Trong phạm vi công ty ký hợp đồng nhƣ một ngƣời ủy thác để thực hiện những yêu cầu
của khách hàng, công ty sẽ đứng ra nhận thực hiện hay với danh nghĩa của mình đảm bảo
thực hiện các yêu cầu của khách hàng, và theo các qui định của CĐKKDC, công ty sẽ phải
chịu trách nhiệm về những mất mát, hƣ hỏng đối với hàng hóa xảy ra trong thời gian kể từ
khi hàng đƣợc công ty nhận để chuyên chở cho đến khi hàng đƣợc giao.
31. Bất kể những qui định khác trong CĐKKDC, nếu chứng minh đƣợc rằng việc mất mát
hay hƣ hỏng hàng đã xảy ra, thì trách nhiệm của công ty sẽ đƣợc xác định theo các qui
định trong bất kỳ một công ƣớc quốc tế hay luật quốc gia, mà những qui định đó:
a. Không thể bị loại bỏ bởi hợp đồng riêng, có hại cho ngƣời khiếu nại, và
b. Sẽ đƣợc áp dụng nếu ngƣời khiếu nại đã ký một hợp đồng riêng rẽ và trực tiếp với
ngƣời cung cấp thực tế những dịch vụ đối với dịch vụ hay cung đoạn vận chuyển nơi đã
xảy ra tổn thất, hƣ hỏng và nhận đƣợc bất kỳ chứng từ cụ thể nào nhƣ là bằng chứng mà nó
phải đƣợc phát hành nếu nhƣ Công ƣớc quốc tế hay Luật quốc gia đó đƣợc áp dụng.
32. Bất kể những điều kiện khác đƣợc qui định trong CĐKKDC nếu có thể chứng minh
đƣợcrằng việc mất mát hƣ hỏng hàng hóa xảy ra ở trên biển hay nội thủy, thì trách nhiệm
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

 

Các chủ đề có liên quan khác

Top