daigai

Well-Known Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

Phần I Cơ sở lý thuyết của ñề tài
I Cơ sở lý thuyết chung của men
1 Vai trò tác dụng của men
2 Phân loại men
3 Những tính chất của men
4 Men hiệu ứng chìm
Phần II Thực nghiệm nghiên cứu
I Nội dung nghiên cứu
II ðịnh hướng nghiên cứu
1 ðịnh hướng kỹ thuật
2 ðịnh hướng tham khảo
3 Căn cứ lựa chọn thành phần hóa của frit
4 Khảo sát lựa chọn nguyên liệu
III Thực nghiệm nghiên cứu
1 Nấu thử nghiệm lần thứ nhất
2 Nấu thử nghiệm lần thứ hai
3 Kết luận
Phần III Nấu sản xuất
1 Yêu cầu nguyên liệu
2 Sản xuất men hiệu ứng chìm
Phần IV Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận
2 Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục tính toán kinh tế
MỞ ðẦU
Hiện nay trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước ngành
công nghiệp gốm sứ ñã ñược ñầu tư phát triển mạnh mẽ. Nhiều thành tựu kỹ
thuật, nguyên vật liệu mới, công nghệ mới ñược áp dụng vào sản xuất. Ngành sản
xuất vật liệu xây dựng phát triển ñồng thời kèm theo nó các ngành sản xuất
nguyên vật liệu cung cấp cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và
ngành ceramic nói riêng cũng phát triển mạnh. Nguyên liệu sản xuất gạch ốp lát
gồm có nguyên liệu làm xương và nguyên liệu làm men. Nguyên liệu làm xương
bao gồm ñất sét, trường thạch, ñôlômit.. Các loại nguyên liệu này hiện nay trong
nước ñã ñáp ứng ñược nhu cầu về chất lượng và số lượng. Nguyên liệu làm men
bao gồm chủ yếu: 80÷90% hàm lượng frít và một số hoá chất khác, như ôxyt
Al2O3, ZrO2... Nguyên liệu làm men trang chí bao gồm men in và màu in, trong
men trang trí có men hiệu ứng chìm sử dụng in lên gạch ốp lát tạo các ñường viền
chìm trên sản phẩm và có tác dụng chống trơn, tạo cho viên gạch có hoa văn ñẹp
hơn. Hiện nay trong nước chưa có cơ sở nghiên cứu và sản xuất men hiệu ứng
chìm sử dụng cho sản xuất gạch ốp lát nên chúng ta phải nhập ngoại hoàn toàn .
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Men hiệu ứng chìm dùng cho sản xuất
gạch ốp lát ñã ñược các nước công nghiệp phát triển trên thế giới (Pháp, Tây Ba
Nha, Italia... Nghiên cứu sản xuất từ lâu cùng với tên tuổi các hãng nổi tiếng như
Quimicer, Cerdec, Fero, JonhsonMathey, Esmalglass… Với công nghệ sản xuất
và thiết bị sản xuất hiện ñại, ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường về số lượng, chất
lượng sản phẩm
Do nhu cầu thị trường và yêu cầu ñáp ứng cho ngành sản xuất gạch ốp lát.
Viện NC Sành sứ Thuỷ tinh Công nghiệp ñã ñăng ký với Bộ Công Thương
“Nghiên cứu công nghệ sản xuất men hiệu ứng chìm cho gạch ốp lát” với mục
ñích sản xuất ñược hiệu ứng chìm cung cấp cho ngành sản xuất gạch ốp lát ñể
chủ ñộng trong sản xuất và thay thế ngoại nhập.
Hợp ñồng thực hiện ñề tài khoa học công nghệ số:(61- 08/RD/Hð-KHKT)
Ký giữa Bộ Công Thương và Viện nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công
nghiệp, ngày 25 tháng 01 năm 2008
Nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài:
+ Nghiên cứu nguyên liệu trong nước dùng ñể sản xuất men hiệu ứng chìm
+ Nghiên cứu xác ñịnh ñơn phối liệu sản xuất men hiệu ứng chìm.
+ Thử nghiệm các chức năng kỹ thuật của men hiệu ứng chìm.
+ Nghiên cứu công nghệ sản xuất men hiệu ứng chìm.
+ Triển khai sản xuất thử qui mô nhỏ.
+ Hiệu chỉnh công nghệ và hoàn thiên qui trình sản xuất
+ Triển khai sản xuất thử ở qui mô bán công nghiệp (100 kg).
Triển khai sản phẩm men chìm trên dây truyền sản xuất gạch ốp lát
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG CỦA ðỀ TÀI
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MEN
1. Vai trò và tác dụng của men
Men là một loại thuỷ tinh có chiều dày: 0,15÷0,4mm, phủ lên bề mặt xương
gốm sứ. Lớp thủy tinh này ñược hình thành trong quá trình nung và có tác dụng
làm cho bề mặt sản phẩm trở thành sít ñặc, nhẵn bóng. Về mặt công nghệ khi sự
phù hợp giữa xương và men tốt thì có tác dụng cải thiện tất cả các tinh chất của
sản phẩm như ñộ bền hoá, bền cơ, bền nhiệt, bền ñiện.
Về mặt kỹ thuật: Tráng men là một phương pháp trang trí sản phẩm như
men màu, men rạn, men khô, men kết tinh, men khử (Ngũ sắc, huyết dụ..). Nhờ
vậy khi tráng men sẽ làm tăng giá trị sản phẩm rất lớn. Yêu cầu cơ bản của men
là có nhiệt ñộ chảy mong muốn có hệ số giãn nở nhiệt α phù hợp với xương, có
ñộ nhớt và sức căng bề mặt thỏa ñáng.
Giữa men và xương tạo một lớp trung gian, lớp trung gian này có tính chất
vật lý trung gian giữa xương và men ñặc biệt là hệ số giãn nở nhiệt làm dịu nhiều
ứng suất, sự xuất hiện lớp trung gian giữa men và xương hạn chế ñược các hiện
tượng nứt và bong men, tăng ñộ bền cơ của sản phẩm. Nếu giữa xương và men có
chênh lệch hệ số giãn nở nhiệt lớn và quá trình nung nhanh thì càng cần lớp trung
gian giữa men và xương ñể ñảm bảo trung hoà tính chất vật lý giữa xương và
men.
2. Phân loại các loại men
2.1. Phân loại theo thành phần
1. Men chì
Men không chứa bo:
- Men chì ñơn giản.
- Men chì có chứa bo.
2.Men không có chứa chì
Men chứa bo.
Men không chứa bo.
- Men kiềm (Có chứa hàm lượng kiềm cao)
Men có hàm lượng kiềm thấp (Men sứ)
2.2. Phân loại theo phương pháp sản xuất
1. Men sống (Thường gọi tắt là men)
2. Men frít
Bao gồm chủ yếu là men nấu chảy frít hoá ñược nghiền (Có khi hàm lượng
frít hoá chiếm ñến 100%), hay hỗn hợp của frít với 5÷20% các nguyên liệu phụ
trợ theo những tỷ lệ khác nhau ñể ñiều chỉnh một số tính chất của men như: Nhiệt
ñộ chảy, hệ số giãn nở nhiệt, sức căng bề mặt, chống hiện tượng men bị sa lắng.
3. Men ñược tạo thành do các chất bay hơi bám lên bề mặt sản phẩm tạo nên lớp
men (Chủ yếu là men muối).
4. Men tự tạo (Phối liệu trong quá trình nung hình thành trên bề mặt sản phẩm
một bề mặt tương ñối phẳng nhẵn và bóng)
Các loại men sống có thành phần chủ yếu là ñất sét và các chất trợ chảy,
ngoài ra có thể có các chất mang màu. Loại men này có thể là men chứa chì hoặc
không chứa chì và thường thuộc loại nhóm men có hàm lượng kiềm thấp (Men
sứ).
Men khử và men luster có thể sản xuất theo kiểu men sống hay frít, thành
phần của nó có thể là tổ hợp của các nhóm, trừ nhóm men không chứa bo.
Men muối là loại men có thành phần thuộc nhóm men có hàm lượng kiềm
thấp.
2.3. Phân loại theo nhiệt ñộ nung
2.3.1 Men khó chảy
Men này có nhiệt ñộ nóng chảy cao trong khoảng 1250÷1450 oC, có ñộ
nhớt lớn thường là men kiềm thổ, men Feldspar hay men ñá vôi. Loại men này
có hàm lượng SiO2 cao và hàm lượng kiềm thấp. Nguyên liệu thường dùng ñể
sản xuất men là quazit, Feldspar, ñá vôi, ñá phấn, ñôlômit, talc, caolanh, ñất sét...
ðó là các loại nguyên liệu không tan trong nước, nên phương pháp sản
xuất loại men này là sản xuất men sống. Loại này thường ñược tráng lên sản
phẩm sứ, sành, sành dạng ñá.


Men ñất sét thường dùng ñể tráng lên sản phẩm ống dẫn, sản phẩm bền hoá
hay bình ñựng axít. Loại men này mặc dù có nhiệt ñộ chảy thấp hơn so với
những men ñã nên trên, nhưng vẫn ñược xếp vào loại men này.
2.3.2. Men dễ chảy
Men loại này có nhiệt ñộ nóng chảy thấp (Dưới 1250oC), ñộ nhớt của men
khi nóng chảy nhỏ. ðây là loại men cùng kiệt SiO2 nhưng giàu kiềm và các loại ôxyt
kiềm loại khác, thường ñược tráng lên sản phẩm sành dạng ñá hay hàng ñất sét
nung. Men loại này có thề là men chì hay men không chì. Trường hợp người ta
ñưa vào thành phần men các hợp chất dễ chảy mà khả năng hoà tan của nó trong
nước lớn hay ñộc thì phải frít hoá trước. Các loại men frít nói chung có nhiệt ñộ
nóng chảy thấp hơn men sống: 60÷80 oC, nhưng lại có nhược ñiểm là rất dễ lắng,
vì vậy thường pha, ñưa thêm vào men: 10÷20% cao lanh, ñất sét chưa nung ñể
chống lắng và triệt tiêu bớt kiềm tự do. Ngoài ra còn có thể thêm chất ñiện giải.
ðối với việc sản xuất men thì ñiều quan trọng cần chú ý là phải tìm men có
khoảng chảy mền rộng, có nghĩa là tìm ra men có thành phần sao cho men ñó có
ñộ nhớt ít thay ñổi hay thay ñổi chậm khi thay ñổi nhiệt ñộ, ñể cho men có thể
nóng chảy hoàn toàn và bám chắc vào xương mà không có hiện tượng chảy dồn
men, men có ñộ chảy dàn ñều tốt.
3. Những tính chất của men
3.1. Hệ số giãn nở nhiệt
Sự giãn nở của men ñược biểu thị bằng sự giãn nở của vật khi nâng lên
một ñộ gọi là hệ số giãn nở.
Sự chênh lệch hệ số giãn nở của men và xương trong phạm vi hẹp sẽ
không gây khuyết tật vì men có khả năng ñàn hồi trong một phạm vi nhất ñịnh,
trước những ứng lực sinh ra, nên giữ ñược cho men không bị nứt, bị bong. Tuy
nhiên nếu ứng lực sinh ra lớn hơn ñộ bền thì sẽ có hiện tượng nứt men hay bong
men.
Quá trình giãn nở nhiệt của men cũng tương tự như thuỷ tinh, khi làm
nguội dưới ñiểm chuyển hoá men sẽ ñóng rắn, nên phải làm nguội hoàn toàn và
hệ số giãn nở phải tương ñương với xương sứ.
Nếu men (Ở dưới nhiệt ñộ chuyển hoá) khi làm nguội co lại mạnh hơn
xương sẽ hình thành trong sản phẩm ứng suất kéo (Hệ số giãn nở của men quá
lớn) và sinh ra vết nứt. Trường hợp ngược lại sẽ xuất hiện hiện tượng bong men.
Chú ý men có hệ số giãn nở nhiệt lớn Khi nung giãn nở mạnh, khi làm
nguội co nhiều. Men có hệ số giãn nở nhiệt nhỏ Khi nung nở ít, co ít khi làm
nguội.
Nếu tráng lên sản phẩm mỏng thì men sẽ làm cho sản phẩm bị biến hình
tuỳ theo ứng lực kéo hay nén mà uốn cong lồi lõm. Thường phương pháp này
ñược dùng ñể kiểm tra sản phẩm.
Theo kinh nghiệm thì hệ số giãn nở của men tăng theo dãy sau:
: Al2O3 < K2O < NaO < Li2O
Giảm theo dãy sau: Cao > ZnO > MgO > SnO2 > B2O3 > SiO2
Theo Purdy và Potts thì ñộ sít ñặc của phối liệu tăng sẽ làm giảm hệ số
giãn nở nhiệt.
R.Riecke ñã chứng minh hệ số giãn nở nhiệt phụ thuộc nhiều vào dạng thù
hình của SiO2 cho vào phối liệu.
H.Kohl chứng minh là Feldspar ñưa vào thì sự giãn nở nhiệt của phối liệu
sẽ tăng, nhưng chỉ tăng ñến 1180oC, ở nhiệt ñộ này ñộ giãn nở nhiệt của phối liệu
giảm.
CaCO3 có tác dụng tăng sự giãn nở.
Về ứng lực giữa xương và men theo Steger cho biết là ứng suất qua nhiều
lần nung thì thay ñổi, do làm lạnh ñột ngột ở vùng trên nhiệt ñộ thoát ứng lực làm
cho sự giãn nở nhiệt của men giảm ñi.
ðể xác ñịnh hệ số giãn nở nhiệt của men người ta có thể dùng nhiều
phương pháp khác nhau:
- Phương pháp tính toán theo quy tắc cộng
α = α 1P1 + α 2P2 + α 3P3 + ……..
Trong ñó P1, P1, P1 …… là hàm lượng % các ôxýt trong frít.
α 1, α 2, α 3 ….. các hệ số ứng với các ôxýt ấy
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

 
Top