Download miễn phí Đề tài Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm Viễn thông khu vực I - Công ty Viễn thông liên tỉnh





MỤC LỤC Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD 2

1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD 2

1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD 2

1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD 2

1.1.3. Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD 2

1.1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của các DN 2

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOANH NGHIỆP 2

1.2.1. Các nhân tố khách quan 2

1.2.1.1. Môi trường kinh tế khu vực và quốc tế 2

1.2.1.2. Môi trường kinh tế vĩ mô 2

1.2.1.3. Môi trường ngành 2

1.2.2. Các nhân tố bên trong 2

1.2.2.1. Bộ máy quản trị DN 2

1.2.2.2. Nhân tố Lao động - tiền lương 2

1.2.2.3. Tình hình tài chính của DN 2

1.2.2.4. Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm 2

1.2.2.5. Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu 2

1.2.2.6. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của DN 2

1.2.2.7. Môi trường làm việc trong DN 2

1.2.2.8. Phương pháp tính toán của DN 2

1.3. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD 2

1.3.1. Chỉ tiêu doanh lợi 2

1.3.1.1. Chỉ tiêu doanh lợi đồng vốn 2

1.3.1.2. Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu bán hàng 2

1.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn 2

1.3.2.1. Số vòng quay toàn bộ vốn 2

1.3.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 2

1.3.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 2

1.3.2.4. Số vòng luân chuyển vốn lưu động 2

1.3.3. Hiệu quả sử dụng lao động 2

1.3.3.1. Năng suất lao động bình quân năm 2

1.3.3.2. Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động 2

1.3.4. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế - xã hội 2

1.3.4.1. Tăng thu ngân sách cho chính phủ 2

1.3.4.2. Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động 2

1.3.4.3. Nâng cao mức sống cho người lao động 2

1.3.4.4. Phân phối lại thu nhập 2

CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC I 2

2.1. SƠ LƯỢC VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC I 2

2.1.1. Giới thiệu về Trung tâm Viễn thông khu vực I 2

2.1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm 2

2.1.1.2. Cơ cấu bộ máy của Trung tâm 2

2.1.1.3. Năng lực nội bộ của Trung tâm 2

2.1.1.4. Sản phẩm và đặc điểm về sản phẩm của Trung tâm 2

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC I 2

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm 3 năm gần đây 2

2.2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của Trung tâm Viễn thông khu vực I 2

2.2.2.1. Đánh giá theo chỉ tiêu doanh lợi 2

2.2.2.2 Đánh giá theo chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 2

2.2.2.3. Đánh giá theo chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động 2

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG 2

2.3.1. Những kết quả đạt được 2

2.3.2. Những mặt còn hạn chế 2

2.3.3. Nguyên nhân cơ bản 2

CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC I ĐẾN NĂM 2010 2

3.1. DỰ BÁO NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA TRUNG TÂM THỜI GIAN TỚI 2

3.1.1. Xu hướng phát triển của thị trường viễn thông Việt nam trong thời gian tới 2

3.1.2. Toàn cầu hóa, tự do hóa và cạnh tranh 2

3.1.3. Sự tác động của Công nghệ thông tin Khoa học kỹ thuật 2

3.1.4. Những nhân tố khác ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Trung tâm 2

3.1.4.1. Sức ép từ phía khách hàng 2

3.1.4.2. Sức ép từ đối thủ cạnh tranh hiện tại 2

3.1.4.3. Sức ép từ sản phẩm thay thế 2

3.1.4.4. Sức ép từ phía nhà cung cấp 2

3.1.4.5. Các đối thủ tiềm ẩn 2

3.1.5. Đanh giá theo Ma trận SWOT 2

3.2. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ĐẾN NĂM 2010 2

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD 2

3.3.1. Giải pháp từ phía Trung tâm 2

3.3.1.1. Giải pháp tăng doanh thu, giảm chi phí 2

3.3.1.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông 2

3.3.1.3. Phát triển mạng lưới kinh doanh và đa dạng hóa dịch vụ 2

3.3.1.4. Nâng cao hiệu quả đầu tư và áp dụng công nghệ mới 2

3.3.1.5. Đẩy mạnh hoạt động quản trị lao động 2

3.3.2. Một số kiến nghị 2

3.3.2.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và Bộ Bưu chính Viễn thông 2

3.3.2.2 Kiến nghị đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 2

KẾT LUẬN 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ketnooi -


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hoại thống nhất trên toàn mạng. Toàn bộ cước phí sử dụng dịch vụ của cuộc gọi sẽ được tính cho thuê bao đăng ký dịch vụ 1800 với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
g. Dịch vụ Thông tin, Giải trí, Thương mại
Dịch vụ 1900 là loại hình dịch vụ cho phép người sử dụng thực hiện cuộc gọi tới nhiều số đích khác nhau để truy cập các thông tin giải đáp hay giải trí và thương mại của nhà cung cấp dịch vụ thông tin thông qua một số truy cập thống nhất trên mạng Viễn Thông.
h. Dịch vụ mạng riêng ảo VPN
Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN: Vitural Private network) là một mạng riêng của khách hàng dựa trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng dùng chung dịch vụ XDSL-WAN là dịch vụ kết nối các mạng máy tính trong nước và quốc tế bằng đường dây thuê bao SHDSL (công nghệ đường dây thuê bao số đối xứng) hay ADSL (công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng) kết hợp với công nghệ MPLS/VPN trên mạng NGN.
Những sản phẩm trên của Trung tâm là sản phẩm dịch vụ viễn thông, là sự thỏa mãn nhu cầu trao đổi thông tin. Sản phẩm này có đặc điểm không phải là sản phẩm vật chất cụ thể, sản phẩm không tồn tại ngoài quá trình sản xuất nên không thể đưa vào kho, không thể thay thế. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm này diễn ra đồng thời khi có nhu cầu của khách hàng. Vì vậy mà vấn đề chất lượng sản phẩm dịch vụ luôn được Trung tâm đặt lên hàng đầu.
Hiện nay, các sản phẩm dịch vụ của Trung tâm VTN1 đều được khai thác trên hệ thống mạng đường trục liên tỉnh dựa trên hai công nghệ chuyển mạch: Chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói. Sản phẩm dịch vụ của Trung tâm là kết quả của một chuỗi các hoạt động thống nhất trong toàn bộ dây -chuyền sản xuất, sản phẩm sản xuất ra không những là thành quả của tập thể lao động trong Trung tâm mà còn có sự tham gia của các Bưu điện tỉnh, thành phố và các Công ty dọc trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam mới tạo ra được sản phẩm dịch vụ hoàn chỉnh.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC I
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm 3 năm gần đây
Trung tâm Viễn thông khu vực I thuộc loại hình DN Nhà nước, là đơn vị trực thuộc Công ty Viễn thông liên tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hoạt động theo pháp luật, theo sự phân cấp quản lý của Công ty Viễn thông liên tỉnh.
Trung tâm VTN1 được Công ty giao vốn, tài sản và các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ SXKD. Trung tâm có trách nhiệm bảo tồn vốn được giao, không ngừng đầu tư vốn để đầu tư phát triển làm tròn nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, Tập đoàn và Công ty.
Trung tâm VTN1 có phạm vi hoạt động trải rộng trên địa bàn 29 tỉnh thành phía Bắc và Bắc Trung Bộ. Với 144 trạm viễn thông, trong đó có gần 70% số trạm được lắp đặt hầu hết trên các đỉnh núi cao, khu vực xa dân, hẻo lánh như Tây Bắc, Tây Nguyên, có những trạm ở độ cao trên 1000 m so với mặt nước biển như Trạm Mỏ Neo (Hà Giang), Tăng Quái (Lai Châu), Pi Cáp (Lạng Sơn), Quỳnh Lâm (Hòa Bình), Trúc Líp (Hà Tĩnh) Hệ thống cáp quang do Trung tâm quản lý khoảng 3000 Km xuyên suốt 29 tỉnh thành phía Bắc. Hệ thống thông tin cáp sợi quang được chôn sâu dọc các quốc lộ, tỉnh lộ qua nhiều cầu cống, sông ngòi, đồi núi và nhiều địa hình phức tạp.
Do những đặc thù này nên công tác quản lý của Trung tâm cũng có nhiều khó khăn, phức tạp riêng. Nhờ có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả đã giúp Lãnh đạo Trung tâm có công cụ để hạn chế các rủi ro, đảm bảo thực hiện công việc kinh doanh một cách có hiệu quả và an toàn.
Tình hình về sản lượng của các dịch vụ viễn thông truyền thống của Trung tâm biến động qua các năm 2006, 2007, 2008 được thể hiện qua bảng thống kê dưới đây:
Bảng 3: Sản lượng các dịch vụ viễn thông của Trung tâm VTN1
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
I
Tổng lưu lượng thoại thông qua
1.000 phút
1.366.989
1.408.532
1.485.440
1
Lưu lượng điện thoại VoIP 171 trong nước
1.000 phút
445.981
478.522
493.641
2
Lưu lượng điện thoại liên tỉnh
1.000 phút
921.008
930.010
991.799
a
Lưu lượng điện thoại PSTN
1.000 phút
388
426
495
b
Lưu lượng điện thoại cố định quốc tế
1.000 phút
39.349
40.168
43.752
c
Lưu lượng điện thoại di động qua VTN
1.000 phút
881.271
889.416
947.552
II
Kênh cho thuê trong nước
Kênhxtháng
92.288
135.000
164.416
III
Truyền dẫn tín hiệu truyền hình
Giờ
891
875
1.120
(Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD của Trung tâm Viễn thông khu vực I qua các năm)
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy rằng sản lượng các dịch vụ viễn thông có xu hướng tăng lên qua các năm. Lưu lượng điện thoại năm 2008 (gồm cố định PSTN, 171, cố định quốc tế, di động qua VTN) đạt hơn 1.485 triệu phút, bằng 105,5% so với năm 2007. Kênh thuê riêng đạt 164.416 (kênh x tháng), tăng 21,8% so với năm 2007. Truyền hình đạt 1.120 giờ, tăng 28% so với năm 2007 và đạt 106% so với kế hoạch Công ty giao.
Do nhu cầu về viễn thông ngày càng tăng, với sự xuất hiện của nhiều DN kinh doanh và hoạt động trong lĩnh vực viễn thông nên nhu cầu thuê kênh thông tin cũng vì thế mà tăng mạnh (năm 2008 tăng 21,8% so với năm 2007). Bên cạnh đó dịch vụ viễn thông di động cũng đang trở nên thông dụng và hữu ích vì vậy mà sản lượng dịch vụ này cũng tăng nhanh.
Tháng 11/2004, Trung tâm đã mở thêm các loại hình dịch vụ mới trên nền mạng công nghệ thế hệ mới NGN sử dụng công nghệ chuyển mạch gói. Tuy mới đi vào hoạt động nhưng các dịch vụ mới đã mở ra hướng kinh doanh mới, góp phần đáp ứng được nhu cầu trao đổi thông tin, tăng cơ hội lựa chọn của khách hàng và giúp tăng thêm doanh thu cho hoạt động kinh doanh của Trung tâm.
Đối với doanh thu, căn cứ vào tổng sản lượng hay tổng thời gian tính ra phút thực hiện dịch vụ viễn thông, đồng thời căn cứ vào đơn giá sản phẩm do Công ty VTN xác định cho Trung tâm để tính ra doanh thu cho Trung tâm, ta có bảng thống kê dưới đây:
Bảng 4: Doanh thu dịch vụ viễn thông của Trung tâm VTN1 qua các năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
A
Doanh thu
I
Tổng doanh thu phát sinh
136.508
148.043
160.508
1
Doanh thu hoạt động kinh doanh
136.332
147.757
160.057
1.1
Doanh thu dịch vụ VT-CNTT
136.007
147.418
159.715
a
Truyền dẫn tín hiệu truyền hình trong nước
6.623
7.706
8.202
b
Kênh thông tin cho thuê trong nước (KTR, Mega Wan)
115.598
125.085
135.201
c
Bán thẻ 1719
5.608
3.953
3.401
d
Hòa mạng, dịch chuyển thuê bao
2.376
3.609
4.461
e
Thu khác Viễn thông - Công nghệ thông tin
5.802
7.065
8.450
1.2
Doanh thu hoạt động tài chính
325
339
342
2
Thu nhập khác
176
286
451
II
Doanh thu phân chia
(28.761)
(32.483)
(36.615)
III
Doanh thu thuần = I + II
107.747
115.560
123.893
(Nguồn: Báo cáo Tài chính của Trung tâm Viễn thông khu vực I qua các năm)
Doanh thu phát sinh đư...

 
Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
C Một số giải pháp và phương hướng hoạt động trọng tâm giai đoạn 2009 - 2010 Luận văn Kinh tế 0
T Chiến tranh Đông Dương (1945 - 1954) qua một số công trình của người Pháp Lịch sử Thế giới 0
M Nghiên cứu xây dựng danh mục hồ sơ và xác định danh mục tài liệu trong một số hồ sơ củ Văn hóa, Xã hội 0
U Đánh giá hiệu năng của một số thuật toán lập lịch trên đường downlink trong mạng LTE Công nghệ thông tin 0
T Nghiên cứu thái độ của học sinh lớp 12 trong giờ học nghe tại một trường THPT tại tỉnh Ngoại ngữ 0
E Nâng cao kỹ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 11 tai một trường trung học phổ thông ở Nam Đị Ngoại ngữ 0
W Ứng dụng của tranh ảnh trong dạy nói tiếng Anh tại một trung tâm Anh ngữ. M.A. Thesis Ling Ngoại ngữ 0
1 [Free] Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Thương mại Dịc Tài liệu chưa phân loại 0
H Cần một đoạn mã, hoặc phần mềm, add on tự động thực hiện click Hỏi đáp Tin học 0
A Một số giải pháp hoàn thiện việc bán hàng qua mạng ở Việt Nam Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top