Download Đề tài Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty TNHH Sao Việt

Download Đề tài Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty TNHH Sao Việt miễn phí





Lý thuyết kinh tế học chỉ ra rằng nếu một doanh nghiệp, một tổ chức nào đó trong nền kinh tế biết sử dụng người lao động hợp lý, có các chế độ ưu đãi và chính sách đãi ngộ thích hợp cho người lao động, doanh nghiệp đó sẽ thu hút được lực lượng lao động có tay nghề cao, sẽ ngày càng phát triển ổn định và hưng thịnh.
Người lao động- nhân tố cơ bản quyết định chất lượng sản phẩm làm ra - mà các chính sách, chế độ, hay các biện pháp của công ty tác động trực tiếp tới họ. Qua thực tiễn phát triển của công ty ta thấy ngay được sự ảnh hưởng này. Khi còn phụ thuộc tổng cục hàng không dân dụng Việt nam, hoạt động sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạch được giao, không tính toán lỗ lãi, do đó cũng không có các chế độ ưu đãi thích hợp với người lao động. Các quĩ khen thưởng, phúc lợi và phát triển sản xuất chia theo bình quân đầu người nên không khuyến khích được ngươì lao động tìm các biện pháp sáng tạo cải tiến kỹ thuật, người lao động không chú trọng tới chất lượng sản phẩm sản xuất. Họ chỉ tiến hành sản xuất và giao nộp theo số lượng ngành giao cho. Kéo theo đó hoạt động sản xuất kinh doanh không được phát triển. Đến khi tự hạch toán kinh doanh, trang trải nợ nần thì công ty chú trọng tới hiệu quả của sản xuất. Các quĩ khen thưởng, phúc lợi và phát triển sản xuất được phân bổ theo kết quả lao động của CBCNV.



++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

ng như sau:
P. Giám đốc
Giám đốc
P. TC - HC
P. kế toán
P. kế hoạch
Tổ cơ - điện
PX giấy VS
PX sách
PX Chế bản
PX FLexo
PX ofset
Chi nhánh phía Nam
Chi nhánh phía nam được tổ chức thành một phân xưởng, vừa sản xuất vừa thực hiện các hoạt động dịch vụ, thay mặt và kinh doanh sản xuất. Nhiệm vụ sản xuất của chi nhánh là giấy vệ sinh, túi nôn, giấy thơm đóng hộp phục vụ vận tải hàng không. Về tổng quát, công ty in hàng không là một loại doanh nghiệp Nhà nước có qui mô nhỏ, tổ chức bộ máy quản lý gọn thích ứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, là một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty hàng không dân dụng Việt nam. Khi chuyển sang mô hình công ty, nhờ nguồn vốn được bổ sung với qui mô lớn, tài sản và thiết bị có sự tăng trưởng nhanh. Đến 1999, trên hai dây chuyền sản xuất chính, thiết bị kỹ thuật được đổi mới về cơ bản. Dây chuyền Flexo được trang bị hai máy in cuốn, 4 màu của Đài Bắc và Hàn Quốc, một bộ dây chuyền chế bản in hiện đại cũng của Đài bắc. Dây chuyền ofset được trang bị 5 máy in màu nhiều trang, tờ rời, một bộ hoàn chỉnh phục vụ chế bản in của Công hoà liên bang Đức. Để tăng công suất làm việc của công đoạn tạo màu, công ty trang bị một dàn máy vi tính hiện đại, phục vụ cho cả hai dây chuyền. Năm nay công ty đang xúc tiến việc mua một máy in 7 màu của Mỹ, để nhằm thực hiện tăng thêm 20% khối lượng in ấn hàng năm.
Tổng số cán bộ nhân viên toàn công ty, đến năm 1999 là 134. Số CNV trực tiếp sản xuất là 115, chiếm 81,5%. Đến nay hầu như 100% công nhân được đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành in, 57,4% công nhân sản xuất có tuổi đời dưới 35; 36,8% công nhân ở độ tuổi từ 35 - 45; 5,6% có tuổi từ 45 - 50. So với nhiều đơn vị khác của ngành in, công nhân của công ty in hàng không khá trẻ, một bộ phận lớn vừa tuyển vào trong mấy năm gần đây và được đào tạo cơ bản, có ý thức nghề nghiệp và thích ứng với yêu cầu của công nghiệp hiện đại. Toàn công ty có 13 cán bộ có trình độ từ đại học trở lên (1 Thạc sĩ kinh tế); 18 người có trình độ trung cấp, chiếm 12,7% và 68 người là công nhân kỹ thuật chiếm 48,2%. Bên cạnh những thuận lợi về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý đã nêu ra ở trên, hiện tại công ty cũng có những khó khăn, thách thức khá lớn. Đó là:
- Thứ nhất, sự cạnh tranh của thị trường in mỗi ngày một quyết liệt. Hàng năm công ty chỉ nhận được đơn đặt hàng của Tổng công ty hàng không dân dụng từ 45 - 50% khối lượng trang in, một nửa công suất thiết bị và nhân lực của công ty tuỳ từng trường hợp vào khả năng khai thác từ thị trường ngoài ngành. Ngoài một số bạn hàng khá ổn định như Viện Thú ý trung ương, công ty bóng đèn phích nước Rạng đông, hãng hàng không quốc gia Lào... Công ty phải cạnh tranh để mở rộng đối tượng phục vụ, nhận in gia công trên bao bì, cung ứng giấy vệ sinh, giấy ăn thơm... cho một số đơn vị khác. Hình thức tổ chức in của tư nhân với thiết bị hiện đại dịch vụ linh hoạt, bộ máy gọn nhẹ, có thể trốn thuế đang là đối thủ cạnh tranh rất mạnh với công ty in hàng không nói riêng và các cơ sở in quốc doanh nói chung.
- Thứ hai, sự cạnh tranh đầu tư đổi mới kỹ thuật hiện đại của ngành in. Chất lượng sản phẩm in phụ thuộc rất căn bản vào chất lượng hoạt động của máy móc thiết bị. Gần 1/2 thế kỷ qua kỹ thuật và công nghệ in đã phát triển rất nhanh, tạo sức cạnh tranh cho nhiều cơ sở có vốn lớn. Tuy vậy, giá thành máy in hiện đại vẫn rất cao, vượt quá khả năng của những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nếu công ty vay vốn để đổi mới thiết bị, thường phải trả lãi rất lớn đội giá thành khó giữ được thị phần, kể cả những đơn đặt hàng của ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Nếu chờ tích luỹ từ nội bộ, thường khó thực hiện, hay không thể mua sắm được những thiết bị hiện đại. Bài toán về tạo nguồn vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động, đang là một thách thức đối với những người quản lý công ty.
- Thứ ba, trình độ đội ngũ cán bộ CNV của công ty mặc dù đã có sự tăng trưởng khá nhanh về lượng và chất, nhưng về cơ bản vẫn cần có sự đầu tư lớn hơn và qui hoạch phát triển cao hơn. Thiết bị kỹ thuật hiện đại chỉ là một điều kiện cần, nhưng nhân tố có tính quyết định để sử dụng thiết bị, kỹ thuật đó là con người. Đội ngũ lao động lành nghề, trình độ quản lý cao, ý thức trách nhiệm của công nhân, lao động về chất lượng sản phẩm được tạo ra, là lợi thế mạnh mẽ của cạnh tranh. Những yêu câu như vậy đối với công ty in hiện nay là một thách thức lớn.
2. Chất lượng sản phẩm in và những nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty In hàng không những năm gần đây.
Như phần lý thuyết đã nêu, in là một hoạt động sản xuất, dịch vụ chuyên ngành. Sản phẩm của công ty in vừa có tính sản xuất vật chất, vừa là một dịch vụ văn hoá. Do đó yêu cầu đối với một sản phẩm in rất đa dạng và khắt khe. Có những sản phẩm in thoả mãn những yêu cầu của nhóm người này nhưng lại không phù hợp với yêu cầu của nhóm người khác. Có những người tiêu dùng ưa thích hình dáng bên ngoài phải nổi, phải hoa mỹ. Có những người tiêu dùng lại chuộng phần trình bày và trang trí bên trong, người ưa thích màu này, người lại ưa màu khác... Chất lượng sản phẩm in được người tiêu dùng quan niệm rất khác nhau, với những yêu cầu cao, và đặc biệt chất lượng sản phẩm in phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để có được một sản phẩm in tới tay người tiêu dùng phải trải qua những giai đoạn, những quá trình. Thực hiện chính xác mỗi khâu, mỗi quá trình trong công đoạn sản xuất là sự đảm bảo cho tính hoàn thiện của sản phẩm in.
Chất lượng sản phẩm in chịu sự tác động của nhiều yếu tố, nhưng trong đề án này với khối lượng dữ liệu về công ty In hàng không hiện có, chúng tui phân tích những nỗ lực của công ty trên các phương diện sau:
+ Công nghệ kỹ thuật in: biểu hiện qua việc đầu tư vốn sản xuất mua sắm trang bị các thiết bị kỹ thuật công nghệ in hiện đại của khu vực và thế giới của công ty qua một một số năm.
+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty thông qua chỉ tiêu về lực lượng lao động ngày càng tăng về số lượng và chất lượng, tay nghề người lao động không ngừng được nâng cao đáp ứng sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngành công nghiệp in và đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường.
+ Các chính sách đối với người lao động của công ty qua các chỉ tiêu: chế độ ưu đãi với cán bộ CNV, các chính sách đòn bẩy kinh tế khuyến khích người lao động (tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp...)
+ Một số dịch vụ triển khai để nâng cao hơn chất lượng sản phẩm in như dịch vụ cung ứng nguồn nguyên liệu đầu vào, dịch vụ cung cấp điện, nước, phù trợ khác cho qúa trình sản xuất...
Đương nhiên, còn rất nhiều yếu tố khác nữa hay trực tiếp hay gián tiếp tác động tới chất lượng sản phẩm, nhưng với giới hạn vạch ra của chuyên đề thực tập ở trên, bài viết chỉ tập trung phân tích 4 yếu tố cơ bản nhất liên quan tới ...
 
Top