zenki282

New Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

đặt vấn đề
Sự chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là bước đi đúng đắn cuả Đảng và Nhà nước ta. Những thành tựu đã đạt được trong 15 năm qua là sự cố gắng của nhiều cấp nhiều ngành, nhiều thành phần kinh tế đem lại bộ mặt phát triển cho Việt Nam tạo bước đi và khẳng định vị thế trong khu vực và trên thế giới. Một trong các yếu tố đem lại thành công thì vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn là yếu tố quan trọng và cơ bản nhất bởi lẻ nó là điều kiện cần thiết, yêu cầu tất yếu đối với quá trình phát triển của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đặc biệt là Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Tích luỹ vốn để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng cho mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Trong doanh nghiệp vấn đề tích luỹ vốn được xem là yếu tố để doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất tăng khả năng cạnh tranh và đem lại thu nhập cao trong tương lai, cùng với nó việc phân bố và sử dụng hiệu quả cũng là bài toán đòi hỏi các doanh nghiệp cần có sự lựa chọn và đưa ra các quyết định cần thiết. Thấy rõ được tầm quan trọng của việc tích luỹ vốn hiện nay, trong giới hạn của bài viết này em tập trung nghiên cứu vấn đề tích luỹ tư bản ở các góc độ mặt chát và mặt lượng đồng thời đưa ra các giải pháp có tính khả thu nhằm thúc đẩy quá trình tích luỹ đáp ứng nhu cầu trong doanh nghiệp nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung trong giai đoạn tới. Bài viết dưới dạng để án của môn Kinh tế chính trị nên nội dung gồm có:
Phần I : Lý luận chung về tích luỹ tư bản
Phần II: Làm rõ các khái niệm: doanh nghiệp, vốn doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phần III: ý nghĩa thực tiênhững mà việc nghiên cứu.
Được sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy cô giáo Kinh tế Chính trị, sự cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành bài viết này. Trong quá trình làm bài em không thể tránh được sai sót và hạn chế. Rất mong sự đóng góp ý kiến sửa chữa khắc phục sai sót để bài viết này trở nên hoàn thiện và mang lại ý nghĩa thực tiễn.
Giải quyết vấn đề
A. Lý luận chung về tích luỹ tư bản
I. Mặt chất của tích luỹ tư bản.
1. Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản.
Để làm rõ khái niệm thế nào là tích luỹ tư bản?
Chúng ta cần phân biệt tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và đổi mới không ngừng theo một qui mô không đổi năm sau bằng năm trước, còn tái sản xuất mở rộng cũng là quá trình sản xuất và đổi mới không ngừng với qui mô năm sau lớn hơn năm trước. Đặc trưng chủ yếu của chủ nghĩa tư bản là tái sản xuất mở rộng (mở rộng sản xuất) muốn thực hiện điều đó thì số giá trị thặng dư mà nhà tư bản bóc lột của công nhân không được đem hết cho tiêu dùng mà phải giành một phần cho tích luỹ để mua thêm tư bản khả biến và tư bản bất biến cho đầu vào của quá trình sản suất. Như vậy tích luỹ tư bản bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư.
Ví dụ: Có một nhà tư bản cá biệt có lượng tư bản là 100(đv) trong đó gồm 80c và 20v. Nếu m=100% thì sẽ thu được 20m. Giả sử trong 20m đó một nửa dành cho tiêu dùng cá nhân và một nửa cho tích luỹ (10m) số 10m này 8m cho c phụ thêm và 2m cho v phụ thêm. Như vậy đầu năm sau lượng tư bản sẽ là 110(đv) trong đó 88c và 22v.
ở đây hưởng thụ của nhà tư bản và ý muốn làm giàu của họ về cơ bản là thống nhất với nhau vì ý muốn làm giàu tuy trước mắt có thể ảnh hưởn tới hưởng thụ của nhà tư bản nhưng về lâu dài nó lại tăng hưởng thụ của nhà tư bản do đó ý muốn chủ quan của nhà tư bản phù hợp với qui luật khách quan của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Ngày nay tư bản tích luỹ chiếm một tỷ trọng ngày càng lớn trong toàn tư bản, lúc đầu bằng một lượng tư bản nhỏ và tài khéo léo của mình mà nhà tư bản đã làm cho qui mô và lợi nhuận không ngừng lớn mạnh. Các-mac đã nói “Tư bản ứng trước chỉ là một giọt nước trong dòng sông của sự tích luỹ mà thôi”.
Động cơ của TLTB và tái sản xuất mở rộng TBCN. Mục đích của sản xuất tư bản là sự lớn lên không ngừng của giá trị để thực hiện mục tiêu đó các nhà tư bản không ngừng tích luỹ và tái sản xuất mở rộng xem đó là phương tiện để bóc lột công nhân và làm giàu cho bản thân.
Như vậy tích luỹ giữ vai trò quyết định làm cho nền sản xuất tư bản lớn nhanh muốn tái sản xuất mở rộng thì phải có vốn lớn tích luỹ là nguồn gốc cơ bản tạo ra vốn lớn đó. Tích luỹ vốn gắn chặt với quá trình tái sản xuất mở rộng vì vậy muốn mở rộng sản xuất thì nhà tư bản phải tích luỹ vốn và chiếm dụng vốn . Mặt khác do cạnh tranh, các nhà tư bản buộc phải tích luỹ không ngừng làm cho tư bản của mình tăng lên. Nếu không tích luỹ thì không thể đứng vững trên thị trường đồng nghĩa với sự phá sản. Trên thực tế ban đầu nhà tư bản rất tiết kiệm để đầu tư mở rộng sản xuất để hy vọng vào kết quả đầu tư sản xuất của mình và tiêu dùng tư bản tăng lên cùng với thời gian cùng với sự lớn mạnh của qui mô tích luỹ.
ở nước ta thì tích luỹ là để mở rộng sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất và xã hội vì mục tiêu cuả giai cấp công nhân và của toàn xã hội, mục tiêu “dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh”. Tích luỹ vốn được chúng ta coi là chiến lược và là chìa khoá của sự thành công trong quá trình phát triển.
II. Làm rõ hơn khái niệm về doanh nghiệp, vốn doanh nghiệp trong nền KTTT định hướng XHCN.
1. Việc ứng dụng lý thuyết này vào thực tiễn là yêu cầu khách quan để nhằm mục đích em xin trình baỳ các khái niệm làm cơ sở cho việc làm rõ vấn đề. Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục đích tăng thêm giá trị tài sản do mình sở hữu. Vốn là toàn bộ nguồn lực mà doanh nghiệp có thể có cho quá trình đầu vào hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong tình hình hiện nay doanh nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta lú hình thức mà doanh nghiệp tồn tại là doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp liên doanh liên kết và doanh nghiệp tư nhân. Họ làm ăn nhanh nhậy và hiệu quả đem lại bộ mặt phát triển cho Việt Nam.
Để tiến hành công việc sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có tư liệu sản xuất và nhân công mà muốn có nó doanh nhiệp phải có vốn để trang trải cho hoạt động của mình ngoài vốn do chính chủ doanh nghiệp bỏ ra hay được bổ xung từ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra để mở rộng sản xuất thì doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân cư, các tầng lớp xã hội hay qua các kênh thu vốn như ngân hàng, các tổ chức tín dụng, từ ngân sách nhà nước, từ nước ngoài.
2. Vai trò của vốn.
Vốn có vai trò quyết định trong việc tạo ra mọi của cải vật chất cho xã hội và tiến bộ xã hội, nó là nhân tố vô cùng quan trọng để thực hiện quá trình ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu và đẩy nhanh tốc độ kinh tế nhờ đó đời sống nhân dân ngày một nâng cao các nguồn lực về con người tài nguyên được khai thác hiệu quả hơn từ đó tác động mạnh đến cơ cấu kinh tế của đất nước được chuyển dịch nhanh chóng theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Đại hội Đảng IX đã đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nước ta trở thành một nước công nghiệp tiến tới ra nhập các tổ chức thương mại WTO, AFTA... và hội nhập với thế giới. Để thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi sự nỗ lực của toàn Đảng toàn dân, mọi cá nhân mọi tổ chức trong nền kinh tế đặc biệt phải nhấn mạnh vai trò chủ đạo của doanh nghiệp vấn đề đặt ra là phải sử dụng nguồn vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất nhiều yêu cầu đặt ra là các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ tạo ra sản phẩm nới có sức cạnh tranh cao không những thế vốn còn để tăng cường để mở rộng sản xuất kinh doanh để đầu tư cho lĩnh vực mới vào công nghệ mũi nhọn để mở rộng ảnh hưởng trên thị trường của doanh nghiệp. Thực tế đặt ra cho các doanh nghiệp là phải huy động vón việc này phụ thuộc vào chính sách huy đoọng vốn của nhà nước và khả năng của từng doanh nghiệp. vì vậy doanh nghiệp cần thực hiện tiết kiệm dồn tiền cho mở rộng sản xuất ở kì tiếp theo.
Ngày nay hệ thống doanh nghiệp ngoài quốc doanh thật đa dạng họ chủ động sản xuất kinh doanh trên môi trường ngày càng hoàn thiện họ hoạt động vì quyền lợi thiết thực của bản thân họ. Doanh nghiệp muốn phát triển sản xuất ngoài việc đưa vào nguồn vốn tự có họ phải dựa vào nguồn lực từ nội bộ và từ bên ngoài doanh nghiệp.

III. ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu.
1. Thực trạng của doanh nghiệp ở nước ta hiện nay.
Quá trình hội nhập kinh tế buộc doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức. Điều cần thiết nhất là gắn liền với việc thực hiện lộ trình hội nhập cần xây dựng và thực hiện cho được một lộ trình nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế xác định các công việc cụ thể cho từng ngành, từng giai đoạn đồng thời khẩn trương ban hành các chính sách biện pháp cụ thể và tổ chức thực hiện triệt để kiên quyết nhằm thực hiện lộ trình đó. Nền kinh tế thị trường hiện nay đã tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đồng thời có thêm một số loại thị truờng mới như thị trường chứng khoán, thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ...
Về vốn đầu tư năm 2000 chính phủ và ngành ngân hàng đã đưa ra nhiều biện pháp khuyến khích đầu tư vay vốn song tỷ lệ số doanh nghiệp có số vay ngân hàng vẫn giũ ở mức là 74% trong khi đó tỷ lệ doanh nghiệp đi vay từ nguồn khác tăng lên 63%. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp tư nhân việc đi vay các nguồn vốn cho đầu tư phát triển vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay còn nhiều bất cập về cơ chế xuất khẩu và chất lượng hoạt động nhất là những yếu kiện trong việc ổn định thị trường thiếu linh hoạt và chủ động trong xử lý giá và thiết lập các kênh phân phối cho hàng hoá Việt Nam tỷ lệ hàng gia công còn lớn, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao chiếm tỷ trọng không đáng để dịch vụ cho việc coi trọng như một lĩnh vực đem lại hiệu quả cao cho xuất khẩu. Một vấn đề quan trọng khác có liên quan đến sức cạnh tranh trong doanh nghiệp là chi phí đầu vào của chúng ta quá cao. Tính chung từ 1996 đến nay chi phí đầu vào tăng 32,42% trong khi tỷ lệ tăng giá đầu ra là 22,82% làm cho tỷ suất doanh lợi bình quân của doanh nghiệp từ 16,8% giảm xuống còn 6,2% thấp hơn xấp xỉ 2 lần so với các nước trong khu vực và 3 lần so với Châu Âu. Vấn đề giá nông sản thấp thu nhập của nông dân ngày càng thu hẹp mặt khác không kém phần quan trọng dẫn các chi phí đầu vào quá cao về điện, xăng dầu, phân bón, thuỷ lợi, cày bừa... mà trong thời gian qua chúng ta quan tâm nhiều hơn đến các biện pháp bảo hộ xử lý đầu ra hơn là các biện pháp đầu vào để chi phí sản xuất và bán hàng cho nông dân. Tất cả những điều đó là cho Việt Nam trở thành một nơi đắt đỏ sức cạnh tranh của hàng hoá và thị trường Việt Nam giảm dần các nhà đầu tư e ngại, thậm chí một số nhà đầu tư lớn đã rút vốn khỏi Việt Nam ... Vấn đề là ở chỗ hầu hết các chi phí đầu vào hiện nay của doanh nghiệp đều liên quan đến các ngành độc quyền như điện, xăng dầu, bưu chính viễn thông, hàng không... Trong thời gian vừa qua các ngành này liên tục tăng giá hay duy trì mức giá cao với nhiều lý do khác nhau, trong đó có lý do phải trả nợ đầu tư. Đã đến lúc chúng ta cần có một sự nhìn nhận đi vào thực chất hoạt động và hiệu quả.
Qua những con số điều tra cho thấy số doanh nghiệp nhà nước mới thành lập tăng lên đánh kể, tổng doanh thu hàng năm làm ra sấp xỉ 300 tỷ đồng, sự phân bổ doanh nghiệp theo ngành hợp lý hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của doanh nghiệp nhà nước 11,7% gấp 1,5 lần tốc độ tăng trưởng bình quân của nền kinh tế. Số doanh nghiệp làm ăn có lãi chiếm 11,3% tổng doanh nghiệp trong đó 11,3% số doanh nghiệp nhà nước 69,0% số doanh nghiệp địa phương. Lãi thực hiện năm 1999 là 15.271 tỷ đồng. Đối với khu vực tư nhân khi nhà nước ban hành luật công ty và luật doanh nghiệp thì đến năm 1995 đã có 15.276 doanh nghiệp và đến năm 1999 số doanh nghiệp được thành lập đã lên đến 30.500 tăng gấp 74 lần so với năm 1991. Tổng vốn đầu tư năm 1991 là 6.430 tỷ đồng đến năm 2000 đã lên đến xấp xỉ 160.000 tỷ đồng. Khu vực kinh tế tư nhân có mặt trong hầu hết các ngành kinh tế quốc dân tỷ trọng % của khu vực tư nhân chiếm 22,44% khu vực đầu tư nhà nước 35,4% khu vực doanh nghiệp nhà nước 42,16%. Tuy nhiên vẫn còn nhiều những tồn tại cần khắc phục. Số lượng doanh nghiệp nhà nước còn nhiều, qui mô còn nhỏ, chồng chéo về ngành nghề và tổ chức quản lý, sự phân bổ doanh nghiệp theo vùng lãnh thổ còn chưa hợp lý. Còn tồn tại nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ phải giải thể hay sát nhập với những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Hiện nay có 1.822 doanh nghiệp làm ăn thua lỗ chiếm 30,8% tổng số doanh nghiệp với số lãi luỹ kế là 5.079 tỷ đồng. Doanh nghiệp còn bị ràng buộc bởi chế độ bảo toàn và phát triển với điều kiện đi vay ngân hàng, chế độ tiền lương, tiền thưởng và các quyền lợi thiết thực khác của người lao động.
Đại hội Đảng IX đã khẳng định phải chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, tập trung đầu tư cho các mặt hàng có lợi thì xuất khẩu chủ lực, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự do cạnh tran tìm kiếm thị trường chuẩn bị cho việc tham gia AFTA, APEC... các giải pháp đề ra cho doanh nghiệp hiện nay là hoàn chỉnh chính sách, pháp luật xây dựng môi trường kinh doanh ổn định mở rộng thị trượng trong nước và ngoài nước, tăng cường các dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp tư nhân phát triển ổn định và hiệu quả. Tuy nhiên biện pháp cơ bản vẫn là xuất phát từ nội lực của mỗi doanh nghiệp về sự hưng thịnh và phồn vinh của nước ta.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh doanh hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: nguồn vốn chủ sở hứu và nguồn vốn vay. Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiển quyền sở hữu của người chủ về các tài sản hiện có ở doanh nghiệp. Các Công ty doanh nghiệp
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phớ



33

Nam hiện nay, giúp chúng ta có cái nhìn hoàn thiện hơn để thu hút vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Thực hiện mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, văn minh” đưa Việt Nam có vị thế trên trường quốc tế là nỗ lực của toàn Đảng toàn dân là sự cố gắng không ngừng, không mệt mỏi của tất cả các thành phần kinh tế trong đó có vai trò tích cực của các doanh nghiệp.
Tài liệu tham khảo

1. CácMác quyển I - tập 3 Nhà xuất bản Hà Nội - 1963
2. Văn kiện Đại hội Đảng VI, VII, VIII, IX.
3. Văn bản pháp luật: Luật tổ chức doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài.
4. Giáo trình: Lý thuyết tài chính tiền tệ - Nhà xuất bản Thống kê - 1998.
5. Giáo trình Kinh tế Chính trị - Tập I - Nhà xuất bàn Giáo dục
6. Tạp chí - Kinh tế và phát triển
- Tài chính
- Kinh tế và dự báo
- Phát triển kinh tế
- Kinh tế Châu á
7. Báo doanh nghiệp Việt Nam

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

 
Last edited by a moderator:
Top