daigai

Well-Known Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Khẩu Bằng Đường Hàng Không Tại Công Ty TNHH Viet Sun Global
Việt Nam tự hào là một nước hội nhập từ trong nền kinh tế toàn cầu khi đã thiết lập ngoại giao với 185 quốc gia, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hóa tới trên 230 thị trường các nước và vùng lãnh thổ. VN đã ký kết hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư. 54 hiệp định chống đánh thuế hai lần với các nước và các tổ chức quốc tế, là thành viên của các tổ chức uy tín như: Liên hợp quốc, ASEAN, ASEM. APEC, WTO,... (Báo điện tử Đảng Cộng Sân Việt Nam, 2012). Mới đây nhất là Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP). Một trong những nhân tố làm cho cục diện kinh tế Việt Nam đạt nhiều khởi sắc như thế không thể không kể đến lĩnh vực Vận tải và giao nhận (Logistics). Ở nước ta ngoại thương chiếm khoảng 1/3 GDP. Nhưng để hoạt động ngoại thương phát triển thì vận tải - một yếu tố quan trọng nhất vừa Logistics - phải phát triển.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................2
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG............................................................................3
1.1. Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế đường hàng không ...........3
1.1.1. Vị trí và đặc điểm của vận tải hàng không ................................................3
1.1.2. Định nghĩa giao nhận và người giao nhận.................................................4
1.1.3. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế.............................5
1.1.4. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận hàng hóa....................................7
1.1.5. Trách nhiệm của người giao nhận .............................................................7
1.2. Các tổ chức quốc tế về hàng không..................................................................8
1.2.1. Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA (International Air Transport
Association) .........................................................................................................8
1.2.2. Hiệp hội quốc tế các tổ chức giao nhận quốc tế FIATA (International
Federation of Freight Forwarders Associations) .................................................8
1.3. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không..................9
1.3.1. Các chứng từ liên quan trong quy trình giao nhận đường hàng không .....9
1.3.2. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không.........12
Tóm tắt chương 1 ....................................................................................................14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VIET SUN
GLOBAL..................................................................................................................15
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Viet Sun Global...............................................15
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...........................................................15
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty ..............................................................16
2.1.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại công ty..........................................................16
2.1.4. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Viet
Sun Global trong giai đoạn 2013-2015..............................................................19
2.2. Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường
hàng không tại công ty TNHH Viet Sun Global ...................................................25
2.2.1. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường hàng không..................25
2.2.2. Tìm kiếm và ký kết hợp đồng với khách hàng ........................................26
2.2.3. Lấy Booking và gửi Booking cho khách hàng ........................................28viii
2.2.4. Làm chứng từ và gửi Pre-alert cho đại lý ................................................30
2.2.5. Xác nhận hàng đến...................................................................................35
2.2.6. Thanh toán ...............................................................................................36
2.3. Đánh giá thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường
hàng không tại Công Ty TNHH Viet Sun Global.................................................37
2.3.1. Ưu điểm ...................................................................................................37
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân..........................................................................38
Tóm tắt chương 2 ....................................................................................................41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VIET SUN GLOBAL........................42
3.1. Định hướng phát triển của công ty .................................................................42
3.1.1. Định hướng phát triển chung của công ty................................................42
3.1.2. Định hướng phát triển ngành giao nhận hàng hóa bằng đường hàng
không tại công ty ...............................................................................................43
3.2. Một số giải pháp .............................................................................................44
3.2.1. Giải pháp 1: Cải tiến trong khâu chào giá cho khách hàng .....................44
3.2.2. Giải pháp 2: Khắc phục những sai sót chứng từ......................................47
3.2.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện khâu đón hàng vào kho ....................................50
3.2.4. Giải pháp 4: Cải tiến khâu chuẩn bị tiền và thanh toán...........................53
3.3. Một số kiến nghị khác ....................................................................................56
Tóm tắt chương 3 ....................................................................................................59
KẾT LUẬN ..............................................................................................................60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................61
PHỤ LỤC.................................................................................................................62
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phiix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT
TẮT DIỄN GIẢI
1 AFTA ASEAN Free Trade Area – Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
2 APEC Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
3 ASEM The Asia-Europe Meeting – Diễn đàn hợp tác Á - Âu
4 C/O Certificate of Origin – Giấy chứng nhận xuất xứ
5 Dim Dimension – Kích thước
6 DT Doanh Thu
7 DWF Sân bay quốc tế Dallas – Forth Worth
8 ETA Estimated Time of Arrival
9 ETD Estimated Time of Departure
10 FCL Full Container Load – Hàng Chẵn
11 HAWB House Air Way Bill
12 LCL Less Than Container Load – Hàng Lẻ
13 LNST Lợi Nhuận Sau Thuế
14 MAWB Master Air Way Bill
15 SGN Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
16 TCS Tan Son Nhat Cargo Services Company Limited
17 TĐTTLN Tốc Độ Tăng Trưởng Lợi Nhuận
18 TPE Sân bay quốc tế Đài Bắc
19 TPP Trans-Pacific Partnership – Hiệp định xuyên TBD
20 VAT Value Added Tax – Thuế Giá Trị Gia Tăng
21 VSG Co., Ltd Viet Sun Global Company Limited
22 WTO World Trade Organization – Tổ chức thương mại TG
23 XNK Xuất Nhập Khẩux
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
 HÌNH
STT SỐ HIỆU TÊN TRANG
1 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH VSG 16
2 Hình 2.2 Bộ máy quản trị nhân sự nội bộ Công ty VSG 17
3 Hình 2.3
Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh Công ty
TNHH VSG giai đoạn 2013 – 2015
20
4 Hình 2.4
Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo cách giao
nhận của VSG giai đoạn 2013 – 2015
22
5 Hình 2.5
Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa đường
hàng không tại Công ty TNHH VSG
25
 BẢNG
STT SỐ HIỆU TÊN TRANG
1 Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự nội bộ Công ty VSG đầu năm 2016 18
2 Bảng 2.2
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty VSG
giai đoạn 2013 - 2015
19
3 Bảng 2.3 Doanh thu theo cách giao nhận Công ty VSG
giai đoạn 2013 – 2015
21
4 Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ giao nhận Công ty
VSG giai đoạn 2013 - 2015
23
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam tự hào là một nước hội nhập tốt trong nền kinh tế toàn cầu khi đã thiết lập
ngoại giao với 185 quốc gia, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hóa tới
trên 230 thị trường các nước và vùng lãnh thổ. VN đã ký kết hơn 90 hiệp định
thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 hiệp
định chống đánh thuế hai lần với các nước và các tổ chức quốc tế, là thành viên của
các tổ chức uy tín như: Liên hợp quốc, ASEAN, ASEM, APEC, WTO,… (Báo điện
tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2012). Mới đây nhất là Hiệp định Đối tác Xuyên Thái
Bình Dương (TPP). Một trong những nhân tố làm cho cục diện kinh tế Việt Nam
đạt nhiều khởi sắc như thế không thể không kể đến lĩnh vực Vận tải và giao nhận
(Logistics). Ở nước ta ngoại thương chiếm khoảng 1/3 GDP. Nhưng để hoạt động
ngoại thương phát triển thì vận tải - một yếu tố quan trọng nhất của Logistics - phải
phát triển. Thập kỉ vừa qua, thị trường dịch vụ Logistics Việt Nam đã có sự chuyển
biến tích cực về số lượng doanh nghiệp tham gia lẫn tốc độ ngành.
Hiện nay, hầu hết các hoạt động XNK được thực hiện thông qua người Giao nhận
(Forwarder) - nhân vật trung gian giữa Người Xuất khẩu và Người Nhập khẩu để
giúp cho việc vận chuyển hàng hóa đạt được hiệu quả nhất khi có sự khác biệt địa lý
giữa các quốc gia. Trong hoạt động giao nhận hàng hoá XNK, giao nhận vận tải
bằng đường hàng không dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng do tính ưu việt của nó là tốc
độ vận tải và tính an toàn cao nên vận tải hàng không vẫn giữ vai trò rất quan trọng.
Những năm gần đây với chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, ngành vận tải nói
chung và vận tải hàng không nói riêng đã có những bước tiến nhảy vọt. Mạng lưới
vận tải hàng không nội địa được phủ kín, nhiều đường bay quốc tế được mở rộng và
nâng cấp. Nhờ đó khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đã
tăng lên đáng kể, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và các nước ngày càng tăng,
thị trường được mở rộng. Cùng với kiến thức lĩnh hội được ở trường Đại học
HUTECH và quá trình làm việc tại Công ty TNHH Viet Sun Global, tui xin chọn đề
tài "THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY
TNHH VIET SUN GLOBAL" để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.2
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của bài viết là thông qua việc tìm hiểu và phân tích sâu hơn về thực tế quy
trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không. Qua đó, có được cái
nhìn tổng quan và khá chính xác về các mặt đã đạt được và những mặt còn thiếu sót
nhằm đưa ra những giải pháp và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các bước trong một quy trình giao nhận hàng
hóa xuất khẩu bằng đường hàng không từ khi nhận được yêu cầu của khách hàng
đến khi giao hàng tới kho của người nhận.
Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty TNHH Viet Sun Global.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu từ các nguồn:
 Sơ cấp: Quan sát và ghi chép lại trong thời gian thực tập tại Công ty
và được đi thực tế ngoài sân bay, kho TCS, SCSC,…
 Thứ cấp: Các bài báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các
tài liệu liên quan trong quá trình thực tập tại Công ty và các dữ liệu có
được từ việc tìm kiếm trên internet.
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến đánh giá của các Anh/ Chị trong
bộ phận Xuất khẩu của Công ty và các bộ phận có liên quan.
5. Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng
đường hàng không.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường
hàng không của Công ty TNHH Viet Sun Global.
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH
Viet Sun Global.
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
1.1. Khái niệm chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng hàng không
1.1.1. Vị trí và đặc điểm của vận tải hàng không
Ngành vận tải hàng không ra đời sau những cách vận tải khác, song đến
thời điểm hiện nay, vận tải hàng không đóng vai trò quan trọng trong vận tải nội địa
và quốc tế. Vận tải hàng không chiếm 10% khối lượng hàng hóa vận chuyển và
1/1000 khối lượng hàng hóa luân chuyển (t/km) trong buôn bán quốc tế.
Các hàng hóa chủ yếu vận chuyển bằng đường hàng không bao gồm:
- Airmail: Thư từ, bưu phẩm, hàng lưu niệm, tranh ảnh.
- Express: Chứng từ, tài liệu, sách báo, hàng cứu trợ khẩn cấp.
- Airfreight:
a) Hàng hóa có giá trị cao, quý, hiếm:
 Kim cương, vàng, bạc, đá quý, đồ trang sức.
 Tiền, sec, thư tín dụng, chứng từ có giá trị khác.
b) Hàng dễ hư hỏng: Hoa, quả tươi, rau, thực phẩm.
c) Hàng nhạy cảm với thị trường như: Quần áo, đồ chơi, hàng phục vụ lễ.
d) Động vật sống.
Vận tải hàng không có những ưu điểm nổi trội so với những ngành vận tải khác:
- Tuyến đường chủ yếu ở trên không trung, đường thẳng nối hai điểm vận tải
với nhau, không phụ thuộc vào địa hình mặt đất, mặt nước nên tuyến đường
thường ngắn hơn, tốn ít thời gian vận chuyển.
- Mạng lưới hệ thống các sân bay quốc tế hiện nay rất rộng và khá an toàn.
- Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận
chuyển nhanh: Vận tải hàng không có thể đạt tốc độ 900 đến 1000 km/h, gấp
tốc độ của tàu biển 27 lần, của ô tô 10 lần, của tàu hỏa 8,3 lần. Tốc độ giúp
con người tiết kiệm được thời gian và tiền bạc hơn khi vận chuyển hàng hóa
trong quãng đường dài.
- Vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác.4
- Vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao.
- Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các
cách vận tải khác.
- Vận tải hàng không đơn giản hóa về các chứng từ thủ tục so với các phương
thức vận tải khác.
Bên cạnh các ưu điểm trên, vận tải hàng không cũng có những hạn chế sau:
- Giá cước cao: Gấp 8 lần đường biển, gấp 2 - 4 lần đường sắt và ô tô.
- Không phù hợp với vận chuyển hàng hóa có giá trị thấp, khối lượng lớn và
cồng kềnh (<10.000 MT).
- Tính cơ động và linh hoạt kém.
- Đòi hỏi vốn đầu tư lớn cho xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật.
1.1.2. Định nghĩa giao nhận và người giao nhận
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua, người bán ở những nước khác
nhau. Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện việc giao hàng,
tức là hàng hoá được vận chuyển từ nước người bán sang nước người mua. Để hàng
hoá đến tận tay người mua được thì cần thực hiện hàng loạt các công việc khác
liên quan đến quá trình chuyên chở như đóng gói, bao bì, lưu kho, đưa hàng ra sân
bay, làm các thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hoá ở dọc đường,
dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận. Những công việc đó được gọi là dịch
vụ giao nhận.
Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service), theo Quy tắc mẫu của FIATA về
dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng,
lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như dịch vụ tư vấn hay có
liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm,
thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. Theo Luật thương mại Việt
Nam, giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao
nhận hàng hoá nhận từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ
tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo uỷ
thác của chủ hàng, của người vận tải hay người giao nhận khác.
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là Người giao nhận (Forwarder/ Freight
Forwarder/ Forwarding Agent). Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi5
ty xếp dỡ, hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất cứ người nào khác
có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá. Theo Luật thương mại Việt
Nam thì người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá là thương nhân có giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá.
Trước đây, người giao nhận thường chỉ làm đại lý (Agent) thực hiện một số công
việc do các nhà xuất nhập khẩu (XNK) uỷ thác như xếp dỡ, lưu kho hàng hoá, làm
thủ tục giấy tờ, lo liệu vận tải nội địa, thủ tục thanh toán tiền hàng.
Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và sự tiến bộ kỹ thuật trong ngành
vận tải mà dịch vụ giao nhận cũng được mở rộng hơn. Ngày nay, người giao nhận
đóng vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải quốc tế. Người giao nhận
không chỉ làm các thủ tục hải quan hay thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói
về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá. Ở các nước khác nhau, người
kinh doanh dịch vụ giao nhận được gọi tên khác nhau: Đại lý hải quan (Customs
House Agent); Môi giới hải quan (Customs Broker); Đại lý thanh toán (Clearing
Agent); Đại lý gửi hàng và giao nhận (Shipping and Forwarding Agent); Người
chuyên chở chính (Pricipal Carrier).
1.1.3. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế
Ngày nay, do sự phát triển của vận tải Container, vận tải đa cách, người
giao nhận không chỉ làm đại lý, người uỷ thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và
đóng vai trò như một nhà vận tải chính (Principal).
Người giao nhận làm chức năng và công việc của những người sau đây:
 Người chuyên chở (Carrier):
Ngày nay trong nhiều trường hợp, người giao nhận đóng vai trò là người chuyên
chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu
trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác. Người giao
nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở (Contracting Carrier). Trường hợp nếu
ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở nhưng nếu họ trực tiếp chuyên chở thì
người giao nhận là người chuyên chở thực tế (Performing/ Actul Carrier).
 Người kinh doanh vận tải đã cách (Multimodal Transport Operator):6
Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đa cách có
nghĩa là việc vận chuyển hàng hóa được thực hiện bởi ít nhất hai cách vận
tải từ nơi xếp hàng đến nơi dỡ hàng ở những nước khác nhau hay dịch vụ từ cửa
đến cửa (Door to door service). MTO là người am hiểu về nhiều loại phương tiện
vận chuyển, biết áp dụng nhiều cách vận chuyển để tổ chức quá trình vận
tải một cách tốt nhất, an toàn nhất và tiết kiệm nhất. MTO cũng là người chuyên
chở và phải chịu trách nhiệm đối với hàng.
 Môi giới hải quan (Customs Broker):
Thuở ban đầu, người giao nhận chỉ hoạt động trong nước. Nhiệm vụ của người giao
nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu. Sau đó họ mở
rộng ra cả hoạt động xuất khẩu và dành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hay lưu
cước với các hãng máy bay theo uỷ thác của người xuất khẩu hay nhập khẩu, tuỳ
thuộc vào hợp đồng mua bán. Trên cơ sở được Nhà nước cho phép, người giao nhận
thay mặt người xuất khẩu, nhập khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan như một
môi giới hải quan.
 Người gom hàng (Cargo Consolidator):
Ở Châu Âu, người giao nhận từ lâu đã cung cấp dịch vụ gom hàng để phục vụ cho
vận tải đường sắt. Đặc biệt trong vận tải hàng hoá bằng Container, dịch vụ gom
hàng không thể thiếu được nhằm biến lô hàng lẻ (LCL) thành lô hàng nguyên (FCL)
để tận dụng sức trở của Container và giảm cước phí vận tải. Khi là người gom hàng,
người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hay chỉ là đại lý.
 Đại lý (Agent):
Trước đây, người giao nhận không đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở.
Anh ta hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở như là
một đại lý của người chuyên chở hay của người gửi hàng. Người giao nhận nhận
uỷ thác từ chủ hàng hay từ người chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau
như nhận hàng, giao hàng, lấy chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho, trên cơ sở
hợp đồng uỷ thác.
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi7
1.1.4. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận hàng hóa
Điều 235 Luật thương mại Việt Nam - 2005 quy định, trừ trường hợp có quy định
khác, người làm hoạt động giao nhận hàng hoá có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận có thể thực hiện
khác với chỉ dẫn của khách nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
- Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần
hay toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho
khách hàng để xin chỉ dẫn.
- Trường hợp có thoả thuận về thời gian cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách
hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.
- Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hoá, thương nhân kinh doanh dịch vụ
giao nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải.
1.1.5. Trách nhiệm của người giao nhận
Khi người giao nhận đóng vai trò là đại lý, người giao nhận sẽ đương nhiên phải
chịu trách nhiệm do lỗi lầm sai sót của bản thân mình. Lỗi lầm sai sót đó có thể là
giao hàng không đúng những chỉ dẫn của khách hàng, gửi hàng sai địa chỉ, lập
chứng từ nhầm, làm sai thủ tục hải quan, không thông báo hay thông báo muộn
cho chủ hàng khiến hàng phải lưu kho làm ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá đồng
thời làm tăng chi phí. Trong trường hợp những tổn thất mà do bên thứ ba (người
chuyên chở, người ký hợp đồng phụ với người chuyên chở) gây ra thì người giao
nhận không phải chịu trách nhiệm, miễn là chứng minh được tổn thất đó là do bên
thứ ba gây ra.
Khi người giao nhận đóng vai trò là người uỷ thác, ngoài những trách nhiệm là đại
lý nói trên, thì người giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về cả những tổn thất do
bên thứ ba mà người giao nhận sử dụng để thực hiện hợp đồng gây ra. Trong trường
hợp này, người giao nhận thường có sự thoả thuận với khách hàng về giá dịch vụ
(thường áp dụng là giá trọn gói), chứ không phải chỉ nhận hoa hồng như đại lý.
Người giao nhận thường đóng vai trò là người uỷ thác khi thực hiện các công việc8
như thu gom hàng lẻ gửi đi, tự vận chuyển hàng hoá hay nhận bảo quản hàng hoá
trong kho của chính mình, hay khi kinh doanh vận tải đa cách.
Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của
những hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau:
- Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng uỷ thác.
- Khách hàng đóng gói và ghi, ký mã hiệu không phù hợp.
- Do nội tỳ hay do bản chất hàng hoá.
- Do chiến tranh, đình công.
- Do các trường hợp bất khả kháng.
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi nhuận đáng lẽ
ra khách hàng phải được hưởng, về sự chậm trễ hay giao nhận sai địa chỉ mà
không phải lỗi của mình.
1.2. Các tổ chức quốc tế về hàng không
1.2.1. Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA (International Air Transport
Association)
Đây là một tổ chức Phi Chính Phủ được thành lập tại thủ đô Lahabana của Cu Ba
vào năm 1945, trụ sở chính đặt tại thành phố Montreal, Canada, các văn phòng
được đặt ở nhiều nơi trên khắp các châu lục với mục đích hoạt động:
 Thúc đẩy thương mại thế giới bằng việc phát triển vận tải hàng không.
 Hợp tác chặt chẽ với các tổ chức khác trên thế giới về hàng không.
 Phát triển một cách hiệu quả ngành vận tải hàng không.
 Thúc đẩy mối quan hệ tác động qua lại giữa các hãng hàng không, trực tiếp
hay gián tiếp liên quan tới vận tải hàng không quốc tế.
Năm 2006, sau khi đạt được chứng chỉ uy tín về an toàn khai thác của IATA thì
hãng hàng không quốc gia Việt Nam đã được trở thành thành viên chính thức.
1.2.2. Hiệp hội quốc tế các tổ chức giao nhận quốc tế FIATA (International
Federation of Freight Forwarders Associations)
FIATA thành lập 1926, gồm các hội viên chính thức là những hiệp hội quốc gia
người giao nhận và hội viên cộng tác là những hãng giao nhận cá thể với mục đíc
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Quản trị ngoại thương
Người hướng dẫn: ThS. Trần Thị Trang
Tác giả: Lê Thị Nhi Ngoan
Số trang: 72
Kiểu file: PDF
Ngôn ngữ: Tiếng Việt
Đại Học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh 2016
7
cận với khách hàng để ngày càng tìm được nhiều khách hàng mới và tiềm năng hơn.
Về chất lượng dịch vụ: Để tạo sự khác biệt và nâng cao tính cạnh tranh của Công ty.
VSG cần nâng cao chất lượng dịch vụ của mình nhưng với các chi phí không đổi là một
trong những biện pháp mang tính chiến lược, mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
Công ty nên mở rộng dịch vụ tư vấn cho khách hàng vì phần lớn các doanh nghiệp Việt
Nam nói chung và các doanh nghiệp khách hàng của VSG nói riêng điều chưa nắm
được các thông tư, nghị định của của Bộ Công – Thương,… nên họ rất cần được sự tư
vấn. Nhưng chất lượng dịch vụ không phải ngày một ngày hai mà có được, cũng không
dễ dàng tạo được ý niệm trong tâm tưởng của khách hàng. Nâng cao chất lượng dịch vụ
tuy khó khăn nhưng phải được tiến hành đồng bộ sau một quá trình chuẩn bị chu đáo
và sự nổ lực cố gắng của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên của công ty.
Về tính thời vụ: Hoạt động giao nhận hàng hóa là hoạt động vận chuyển và làm các
dịch vụ liên quan để hàng hóa di chuyển từ người gửi đến người nhận nên nó chịu
ảnh hưởng rất rõ rệt của biến động theo mùa. Vào mùa nhu cầu vận tải thấp, công ty
có thể giảm giá chấp nhận lợi nhuận giảm ngay cả gần như không có lợi nhuận để có
thể duy trì số lượng hợp đồng. Ngoài ra, VSG nên tập trung vào mảng môi giới thương
mại, không nên nghiên cứu khách hàng tiềm năng tại chỗ chỉ bằng các danh bạ kinh
doanh, website xuất nhập khẩu mà làm khác biệt bởi nhu cầu trong nước và nước
ngoài, tham gia vào hội chợ thương mại, làm cầu nối giữa cung và cầu.
 Đối với nhà nước
Về chính sách: Hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nước về giao nhận
Chính sách về thuế có tác động không nhỏ đến hoạt động của doanh nghiệp. Ngày
nay, trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế và các tổ chức thương mại thế giới
nên sự tác động nền kinh tế từ bên ngoài ảnh hưởng đến nước ta rất lớn. Vì vậy để
cạnh tranh tốt trên thị trường, cần được sự hỗ trợ từ phía nhà nước, cần đưa ra
những chính sách mới nhằm điều chỉnh cho phù hợp với thực trang hiện nay.
Nhà nước cũng cần quan tâm nhiều hơn nữa các khâu làm thủ tục xin cấp phép liên
quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, kịp thời
và đơn giản. Điều này sẽ tạo điều kiện cho việc lưu thông vận chuyển hàng hoá
được nhanh chóng, giúp cho các cơ hội làm ăn với đối tác nước ngoài có những uy
tín trên thị trường thế giới. Từ đó thu hút được các nhà đầu tư và các đối tác hợp tác
làm ăn với doanh nghiệp Việt Nam.58
Cơ quan Hải quan cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Logistics hoàn
thành thủ tục nhập khẩu, nhanh chóng đưa hàng hóa vào phục vụ cho sản xuất, tiêu
dùng, cần cắt giảm bớt các khâu thủ tục không cần thiết để doanh nghiệp tốn thời gian
và chi phí. Xây dựng đội ngũ công nhân viên chức Hải quan trong sạch, tận tình hướng
dẫn doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan, mở lớp đào tạo cán bộ nâng cao nghiệp vụ
nhằm ứng phó với những doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận trong thương mại. Hiện
nay, quy trình và thủ tục Hải quan ở mỗi cảng khác nhau và chưa có sự đồng bộ, nên
cần thống nhất quy trình ở tất cả các cảng nhằm giúp cho các doanh nghiệp thực hiện
dễ dàng hơn. Cần lưu ý, tăng cường cán bộ hải quan chuyên môn cao hơn nữa vì đã
có nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp phải sự phiền hà, chậm trễ ở khâu này
làm phát sinh nhiều chi phí lưu kho lưu bãi, lưu container... đe doạ uy tín doanh
nghiệp Việt Nam.
Về đầu tư: Nhà nước cần tăng cường thu hút FDI cho ngành giao nhận
Tăng cường, mở rộng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp các cảng biển, sân
bay ở gần những trung tâm Logistics và bên cạnh đó phát triển mạnh đội tàu vận tải
biển để chủ động trong phương tiện vận tải. Hệ thống cảng biển Việt Nam còn lạc
hậu, sức chứa nhỏ, thiếu các cảng nước sâu gây trở ngại cho việc cập bến của những
tàu thuyền lớn, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tại cảng chưa đồng bộ (thiết bị truyền
thông tin, mớn nước tối thiểu, cầu cẩu, kho lưu hàng), đội tàu lại khá già nua và
kém chất lượng. Do đó, Nhà nước cần đầu tư để xây dựng nâng cấp cảng biển ngày
bây giờ. Để các nhà đầu tư yên tâm đầu tư, chính phủ Việt Nam phải ổn định kinh tế
vĩ mô, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ phải được cân nhắc, điều chỉnh sao
cho không làm mất đi nguồn lợi chính đáng của các nhà đầu tư. Bên cạnh đó, cũng
phải giữ vững được sự ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội để đảm bảo an
toàn về tính mạng, tài sản, bảo đảm những quyền cơ bản cho nhà đầu tư.
Cần đẩy mạnh công tác đầu tư và xúc tiến thương mại. Thường xuyên mở các cuộc
hội chợ triển lãm nhằm giúp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu quảng bá, giới
thiệu sản phẩm. Xây dựng và thực hiện chương trình hiện đại hóa và cải cách thủ
tục hải quan, các thủ tục hành chính phát sinh để rút ngắn thời gian tiến hành thông
qua việc tăng cường áp dụng các biện pháp hải quan điện tử và mạng lưới Internet.
Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi59
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong xu hướng của nền kinh tế mở, hội nhập quốc tế giúp hoạt động kinh doanh
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam phát triển nhanh. Chính vì thế, mà ngày càng nhiều các
công ty làm dịch vụ ra đời. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và Công ty Viet Sun Global nói riêng buộc phải có những giải pháp cụ thể để
hạn chế điểm yếu của Công ty, giúp Công ty có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp
nước ngoài và sớm trở thành một thương hiệu uy tín trong lĩnh vực Logistics.
Ngày nay, hoạt động giao nhận trong nước và thế giới không ngừng phát triển.
Chính vì vậy, Công ty VSG phải luôn đặt ra các định hướng phát triển cho riêng
mình để không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ. Từ những định
hướng phát triển đó, Công ty phải luôn nổ lực hết mình để hoàn thiện quy trình giao
nhận hàng hóa. Hoàn thiện từ những bước đầu là khâu chứng từ cho đến đem hàng
vào kho và cuối cùng là khâu chuẩn bị tiền và thanh toán với khách hàng. Các bước
trong quy trình phải được thực hiện tốt nhất, nhanh chóng nhất và chuyên nghiệp
nhất, theo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí nhằm nâng cao uy
tín với khách hàng, mở rộng thị trường.
Công ty cần đào tạo đội ngũ nhân viên nắm vững nghiệp vụ giao nhận. Trong
quá trình thực hiện sẽ gặp nhiều vấn đề phát sinh nếu nhân viên giao nhận không
nhạy bén, không thành thạo nghiệp vụ và thiếu kinh nghiệm từng trải sẽ không xử
lý tốt được các tình huống, ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng dịch vụ của Công ty
vì đây là nhân tố chính giúp đẩy nhanh mục tiêu và định hướng của Công ty.
Ngoài yếu tố sức lao động, công cụ lao động cũng là một yếu tố sản xuất mang tính
quyết định. Việc đầu tư các trang thiết bị hiện đại giúp Công ty đạt được các mục
tiêu thuần túy về nghiệp vụ kinh doanh như: Cải thiện điều kiện làm việc cho người
lao động, tăng tốc độ công việc, độ chính xác và chất lượng dịch vụ,… Ngoài ra,
Công ty cần tăng cường hệ thống kho bãi, phương tiện vận tải vừa giúp tiết kiệm
một khoản chi phí đáng kể cho việc thuê ngoài, bổ sung lợi nhuận của Công ty.60
KẾT LUẬN
Đề tài như một quyển sổ lưu lại tổng thể những thông tin của Công ty trong 4 năm
trở lại đây, phát hoạ bức tranh về những thế mạnh cũng như những điểm yếu mà đội
ngũ nhân viên và Ban giám đốc Công ty cần biết để phát huy hay hạn chế một cách
đúng nghĩa nhất.
Cùng với sự phát triển của hoạt động ngoại thương đó là sự gia tăng của các công ty
chức năng làm Đại lý làm thủ tục Hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
Công ty TNHH Viet Sun Global đã ra đời trong xu thế đất nước đang chuyển mình
mạnh mẽ, đã có nhiều nổ lực và cố gắng để phát triển theo hướng ngày một tốt hơn,
tìm cách đem lại lợi nhuận cho công ty và mở rộng quan hệ giao dịch ngoại thương
với các nước thế giới.
Bên cạnh đó, với sự lãnh đạo tài tình của Ban Giám Đốc cùng với đội ngũ cán bộ
công nhân viên giàu kinh nghiệm, được phân bổ đúng vị trí, đúng nghiệp vụ chuyên
môn, Công ty còn nắm được các thông tin về thị trường, khách hàng đối thủ cạnh
tranh,… Nên việc thực hiện các chức năng của công ty luôn nhanh chóng, mang lại
lợi nhuận cho công ty và làm hài lòng khách hàng. Ngoài ra, quy trình giao nhận của
Công ty VSG có khá nhiều ưu điểm nhưng vẫn còn tồn tại cần khắc phục hy vọng với
những giải pháp của bản thân có thể giúp Công ty hạn chế những sai sót trong quy trình
để nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín của Công ty với khách hàng của mình.
Xuất khẩu hàng hoá bằng đường hàng không, một trong những cách vận tải
hứa hẹn nhiều tiềm năng vì thích hợp cho các hàng hoá nhỏ, giá trị cao. Với phong
cách làm việc linh hoạt và tập trung cao độ vốn có như ở nhân viên chăm sóc khách
hàng và chứng từ và nhân viên giao nhận sẽ trở thành một thế mạnh và mang lại nhiều
lợi nhuận cho Công ty, giúp đẩy nhanh mục tiêu phấn đấu và định hướng ngắn hạn
của Công ty. Nhờ thế, VSG xứng đáng xếp trong tốp đầu về lĩnh vực giao nhận và
vận tải trong cả nước.
Một lần nữa, tác giả xin được chân thành Thank các anh chị trong toàn thể Công ty
TNHH Viet Sun Global, đặc biệt là sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Trang đã tạo
điều kiện tốt nhất và giúp em hoàn thiện bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

 
Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Hoàn thiện quy trình phát triển sản phẩm mới của công ty cổ phần đầu tư – mở du lịch việt nam Luận văn Kinh tế 0
D Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán Luận văn Kinh tế 0
D Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Hoàn thiện quy trình đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán Việt Nam thực hiện Luận văn Kinh tế 0
D Hoàn thiện công nghệ, thiết bị và xây dựng dây chuyền sản xuất rượu đặc sản truyền thống, quy mô công nghiệp công suất 3 triệu lít năm Khoa học Tự nhiên 0
D Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất viên nang cứng bát vị quế phụ và viên nang mềm boganic Y dược 0
F Hoàn thiện quy trình đặt buồng của bộ phận lễ tân tại khách sạn Đông Á Luận văn Kinh tế 0
D Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình đặt phòng của khách sạn Sea and Sand Luận văn Kinh tế 0
B Hoàn thiện quy trình vệ sinh buồng ngủ của khách nội địa mới trả phòng tại khách sạn River Beach Res Luận văn Kinh tế 0
G Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao quy trình đón tiếp, làm thủ tục nhập phòng cho Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top