Cawrdav

New Member
Download miễn phí Luận văn Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội



MỤC LỤC
A- LỜI MỞ ĐẦU
B- NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội
1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.2.2 Tổ chức công tác kế toán
1.2.1.1 Hệ thống chứng từ
1.2.1.2 Hệ thống tài khoản
1.2.1.3 Hệ thống sổ sách báo cáo
1.2.1.4 Hình thức kế toán
Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty .
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất .
2.1.1.1 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí .
* Yếu tố chi phí nguyên vật liệu .
* Yếu tố chi phí nhân công .
* Yếu tố khấu hao tài sản cố định .
* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài .
* Yếu tố chi phí khác bằng tiền .
2.1.1.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí .
2.1.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
2.1.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp .
2.1.1.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công .
2.1.1.2.4 Chi phí sản xuất chung .
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty
2.1.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2 Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty .
2.2.1 Hạch toán khoản mục chi phí NVLTT .
2.2.2 Hạch toán khoản mục chi phí NCTT .
2.2.3 Hạch toán khoản mục chi phí máy thi công
2.2.4 Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung.
2.2.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong xây lắp.
2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ .
2.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .
2.3.3 Tính giá thành sản phẩm .
Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà nội .
3.1. Đánh giá tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội .
3.2. Phương hướng hoàn thiện hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
C- KẾT LUẬN
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Tóm tắt nội dung tài liệu:chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Ở Công ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội đối tượng tập hợp CPSX đồng thời là đối tượng tính giá thành cụ thể đó là công trình hay hạng mục công trình hoàn thành bàn giao theo các giai đoạn quy ước giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công. Phương pháp tính giá thành được áp dụng tai công ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội là phương pháp tính giá thành giản đơn. Giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp của công trình trong tháng và giá trị sản phẩm làm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ tính ra giá thành sản phẩm theo công thức:
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ
=
+
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
-
Giá thành thực tế khối lượng sản phẩm hoàn thành
Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.
2.2.1 Hạch toán khoản mục chi phí NVLTT .
* Nội dung chi phí NVLTT
Chi phí NVL tại công ty là: NVL chính, NVL phụ, vật liệu luân chuyển dùng trực tiếp cho quá trình thi công công trình.
Thông thường đối với công trình xây dựng thì chi phí NVL là loại chi phí chiếm tỷ trọng cao, thường từ 70% đến 80% trong giá thành sản phẩm
* Chứng từ và tài khoản sử dụng. (khi xuất dùng thi công xây lắp)
- Chứng từ: Sử Dụng các phiếu xuất kho vật liệu, và các hóa đơn, chứng từ thanh toán( khi mua NVL về dùng ngay), các tờ kê vv…
- Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình khi còn đang được xây dựng .
TK621: Công trình nhà trạm điện hạ thế
TK621: Nhà ở liền kề, nhà vườn
TK621: Nhà điều hành dự án Mễ Trì.
TK621: Dự án khu nhà ở bán cho CBCSBANTĐ
* Phương pháp tổng hợp
Từ các chứng từ đã nói trên (phiếu xuất kho, hoá đơn chứng từ thanh toán) kế toán tập hợp trực tiếp trên tờ kê chi tiết cho từng công trình. Mỗi công trình là một tờ kê riêng, cuối quý tập hợp các tờ kê chi tiết của các công trình để lập bảng phân bổ vật liệu, công cụ công cụ phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Quy trình ghi sổ.
Các chứng từ gốc như: phiếu xuất kho, hoá đơn, chứng từ thanh toán là căn cứ hạch toán chi phí NVL. Các chứng từ này được lập riêng cho từng công trình.
Ví dụ: Tại đội xây dựng số 5- XNXL I- Công ty Cổ Phần Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội.
Hiện tại, đội xây dựng đang thực hiện thi công xây lắp cùng lúc bốn công trình sau: Nhà trạm điện hạ thế, nhà ở liền kề, nhà vườn, nhà thông tầng, nhà chung cư 9 tầng báo an ninh, Nhà điều hành dự án Mễ Trì, Nhà chung cư 9 tầng- DA khu nhà ở bán cho CBCS Báo ANTĐ.
Sau đây là quy trình ghi sổ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của kế toán đội:
Khi các chi phí thực thế phát sinh ở công trình nào thì kế toán tập hợp trực tiếp cho công trình đó
Ví như: từ các phiếu xuất kho NVLTT sử dụng thi công xây lắp, kế toán lập bảng kê chứng từ phiếu xuất kho chi tiết cho công trình khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 621: Tập hợp chi phí vào CT: khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ.
Có TK 152: Xuất NVL thi công.
Ngoài ra trong sản xuất sản xuất sản phẩm xây lắp cần sử dụng rất nhiều loại vật liệu có tính chất luân chuyển như gỗ, cốt pha, giàn giáo. Vì vậy nếu các vật liệu công cụ công cụ này được phân bổ giá trị nhiều lần vào CPSX, cụ thể từ các phiếu xuất vật liệu luân chuyển kế toán ghi:
Nợ Tk 1421: Chi phí trước ngắn hạn
Có TK 153: Xuất CCDC sử dụng
Cuối tháng, căn cứ vào số lần sử dụng của vật liệu luân chuyển, thời gian sử dụng của từng loại CCDC, kế toán tiến hành phân bổ vào giá thành cụ thể cho công trình báo ANTĐ là:
Công trình khu nhà ở để bán cho CBCS, BANTĐ xuất CCDC với giá vốn thực tế xuất kho là 3.720.680 thời gian phân bổ là 2 năm, giá trị phân bổ trong tháng 11/2006 là: 3.720.680 /24= 155.028 đ.
Sau đây là một mẫu xuất kho lấy từ ngày 03/10/2006 của quý 4 năm 2006
Từ số liệu trên các phiếu xuất kho kế toán lập bảng kê chứng từ phiếu xuất kho rồi lên sổ nhật ký chung đồng thời từ phiếu xuất và các chứng từ liên quan kế toán vào sổ chi tiết tài khoản 621. Từ sổ Nhật ký chung kế toán vào sổ Cái.
Giá xuất của NVL và CCDC được tính theo phương pháp Nhập trước xuất trước.
Mẫu 2.1: Phiếu xuất kho
Mẫu số: 02-VT
( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/ QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Xí nghiệp xây lắp số 1
Xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội
XUẤT KHO
Ngày 03/10/2006
Số XK5089
Người nhận hàng: Nguyễn Huy Đức
Địa chỉ: Đội XD số 5
Diễn giải: Nhận vật tư để thi công CT nhà ở bán cho CBCS báo ANTĐ ( Mảnh 1,2,3)- Đội 5
Xuất tại kho:
Nợ: 621
Có: 1521
STT
Mã hàng
Tên hàng, dịch vụ
Đơn vị tính
Mã kho
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
THEP06
Thép tròn d6
Kg
KHO005
434,55
7.949.999
3.454.672
2
THEP08
Thép tròn gai d8
Kg
KHO005
1054,25
7.590.000
8.381.287
3
THEP12
Thép tròn gai d12
Kg
KHO005
1610,39
8.190.000
13.189.094
4
THEP16
Thép tròn gai d16
Kg
KHO005
3157,10
8.000.000
25.256.800
5
THEP18
Thép tròn gai d18
Kg
KHO005
5935,22
8.000.000
47.481.770
Cộng
97.763.623
Số Tiền bằng chữ : Chín mươi bảy triệu bảy trăm sáu ba ngàn sáu trăm hai ba đồng
Ngày 15 tháng 12 năm 2006
Số chứng từ gốc kèm theo: …………………………………
Giám đốc
( Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
( hay các bộ phận có nh cầu nhập)
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập phiếu
( Ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị tính: đ
XNXL I- Đội XD Số 5, Thanh Trì Hà Nội
Bảng 2.1: Trích bảng kê chứng từ phiếu xuất kho quý 4 năm 2006
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHIẾU XUẤT KHO
Quý 4 năm 2006
Chứng từ
Diễn Giải
Số hiệu TK, đổi ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày
Nợ

XK5088 PX
02/10/06
Anh Đức nhận vật tư để thi công CT: Khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ
621
152
229.376.500
229.376.500
XK5089 PX
03/10/06
Anh Đức nhận vật tư để thi công CT: Khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ( M123)
621
152
97.763.623
97.763.623
XK5090 PX
02/11/06
Anh Đức nhận vật tư để TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621
152
1.457.765.115
1.457.765.115
XK5095 PX
30/11/06
Anh Đức nhận vật tư để TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621
152
158.518.050
158518050
XK5096 PX
01/12/06
Anh Đức nhận vật tư để TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621
152
760.000
7.600.000
XK5097 PX
02/12/06
Anh Đức nhận vật tư để TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621
152
25.563.636
25.563.636
XK5098 PX
09/12/06
Anh Đức nhận vật tư để TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621
152
233.099.320
233.099.320
XK5099 PX
10/12/06
Anh Đức nhận vật tư để TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621
152
387.071.419
387.071.419
Ngày 30/12/2006
Kế toán trưởng
Người lập
Bảng2.2 Sổ chi tiết TK621
XNXL I - Đội XD số 5
Thanh Trì - Hà Nội
Sổ chi tiết TK621
Công trình: Khu nhà ở để bán cho CBCSBANTĐ
Quý 4 năm 2006
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Nội dung CT
TKĐƯ
Số tiền
Số
Ngày
Nợ

Dư đầu năm
Số phát sinh trong tháng
..............
XK5095 PX
30/11/06
Anh Đức nhận vật...
 
Top