daigai

Well-Known Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối
Một trong những khó khăn lớn nhất của người học tiếng Anh là dịch thuật. Có những sinh viên học rất vững về văn phạm và phong phú về từ vựng nhưng lại không thể dịch nhuần nhuyễn một đoạn văn sang tiếng Việt và ngược lại từ Việt sang Anh. Ðiều đó rất dễ hiểu vì bản thân người đó không nắm vững phương pháp dịch thuật. Dịch một ngôn ngữ này sang một ngôn ngữ khác không đơn giản như việc nói một ngôn ngữ phụ. Người dịch phải nắm vững về cả 2 ngôn ngữ mà mình phải dịch chuyển. Do đó, phương pháp luyện dịch hiện nay vẫn là một khó khăn lớn với người học tiếng Anh


Tác giả: Phan Thị Giang
Lớp: AK22
UNIT 1: LAND, PEOPLE AND
TOURISM



TEXT 1:
VIETNAM, A BRIEF

INTRODUCTION
By: Robert Storey
CHUYÊN ĐỀ 1: VIỆT NAM, ĐẤT
NƢỚC VÀ DU LỊCH



BÀI DỊCH 1:
MỘT THOÁNG VIỆT NAM

Tác giả : Robert Storey

NEW WORDS AND
STRUCTURES
TỪ VỰNG, CẤU TRÚC VÀ CÁCH
DỊCH

 To signify something
 Có nghĩa là
 To come to signify something
 Dần trở nên có nghĩa là
 A brutial jungle war
 Cuộc chiến tranh rừng núi khốc
liệt
 Drama series
 Phim truyền hình nhiều tập
 To captivate somebody
 Thu hút sự chú ý
 To weigh heavily one
somebody

 Đè nặng lên (lƣơng tri)
 To fall to somebody
 Thất thủ, rơi vào tay ai
 To thaw
 Ấm dần lên(quan hệ các nƣớc)
 To overwhelm somebody
 Làm choáng ngợp, áp đảo ai
 Patchwork
 Bức tranh nhiều màu, tấm lụa
nhiều màu sắc
 Sublime
 Mê hồn, ngây ngất
 Comical hat
 Nón lá
 Lagoon
 Vịnh
 To grab a delicious lunch from
 Ăn vội vàng bữa trƣa ngon lành ở
 Food stall
 Hàng ăn, quán ăn
 Local delicacies
 Các món đặc sản địa phƣơng
 Legions of
 Từng đàn, từng lũ, một bầy
 To be in one‟s Sunday best
 Mặc những bộ đồ đẹp nhất
 Prayer: to say one‟s prayers
 Lời cầu kinh, tụng kinh
 Rites
 Nghi lễ, nghi thức

 Pristine
 Tinh khôi, nguyên thủy
 To make one‟s way for
something
 Nhƣờng chỗ cho
 To be protective of something
 Bảo vệ
 Sovereignty
 Chủ quyền
 Territorial integrity
 Toàn vẹn lãnh thổ
 Gracious
 Hào hiệp, hào phóng
 To be one this side
 Đứng về phe bên này, ở bên này
 To be supportive of somebody
 Ủng hộ
 Renewed interation
 Luôn duy trì quan hệ
 Four letter word
 Từ chửi tục
 Hustle and bustle
 Sự nhộn nhịp, tấp nập
 Resurgent
 Mới nổi lên
 To revive something
 Làm sống lại, hồi sinh
 To enchant somebody
 Làm ngất ngây
 To belch out something

 Phun ra, nhả ra
 Red tape
 Tệ quan lieu
 Flood gate
 Rào chắn, ngăn chặ
 Thatched huts
 Nhà tranh, nhà rạ
 To offer a rare opportunity for
somebody
 Cho một, là một cơ hội hiếm hoi
 Hesitant steps
 Những bƣớc đi dè dặt




BẢN GỐC

BẢN DỊCH

In the decades following World War
II the name “Vietnam” came to
signify to many Westerners either a
brutal jungle war or a spectacular
failure of American power- or both.
In the 1960s, bumper stickers in the
USA demanded that America “Stop
the War!” and “Bring Our Boys
Home”. Once the war ended, most
Americans wanted to forget it, but

there have been countless reminders:
half-a-dozen major motion pictures,
several TV drama series, countless
university courses and hundreds of
books about Vietnam have
captivated audiences around the
globe. However, virtually all of this
publicity and information concerns
the American war in Indochina, not
Vietnam the country. The real
Trong những thập niên sau Thế chiến thứ
II, cái tên “Việt Nam” có ý nghĩa với
nhiều ngƣởi phƣơng Tây về cuộc chiến
tranh rừng già tàn bạo hay thất bại
thảm hại của lực lƣợng Mỹ- hay cả hai
điều trên. Vào những năm 1960, trên
những biểu ngữ dán trên các xe cá nhân
ở Mĩ yêu cầu nƣớc Mĩ “Dừng chiến
tranh!” và “Đƣa những đứa con của
chúng tui trở về”. Khi chấm dứt chiến
tranh, phần đông ngƣời Mĩ đều muốn
quên đi điều đó, nhƣng lại có vô kể sự
kiện gợi nhớ họ về nó: hàng nửa tá phim
điện ảnh, dăm ba bộ phim truyền hình
dài tập, vô số các khóa học đại học và
hàng trăm đầu sách về Việt Nam đã lôi
cuốn độc giả trên toàn cầu. Tuy nhiên,
trên thực tế tất cả những ấn bản và thông
tin đó chỉ đề cập đến cuộc chiến tranh
của Mỹ ở Đông Dƣơng thay vì đất nƣớc

Vietnam, with its unique and rich
civilisation, spectacular scenery and
highly cultured and friendly people,
has been largely ignored. While no
doubt the Vietnam War continues to
weigh heavily on the consciouness of
all who can remember the fighting,
the Vietnam today is a country at
peace.

Việt Nam. Đất nƣớc Việt Nam thực sự,
với nền văn minh độc đáo và phong phú,
cảnh sắc tuyệt trần và những ngƣời dân
thân thiện, văn hóa cao, lại bị lãng quên.
Trong khi đó không còn nghi ngờ gì nữa
về việc cuộc chiến tranh Việt Nam đè
nặng lên lƣơng tri của những ai có kí ức
về cuộc chiến, đất nƣớc Việt Nam ngày
nay là đất nƣớc hòa bình.

Towards the end of the 1980s, the
cold war thawed and the hanoi
government succeeded in reducing
VN‟s international isolation, in party
by opening the country‟s doors to
foreign visitors.
Tới cuối năm 1980, chiến tranh lạnh dần
ấm lên và chính quyền HN thành công
trong việc giảm sự cô lập với quốc tế,
một phần do việc mở cửa đất nƣớc với

du khách nƣớc ngoài.


Most of visitors to VN are
overwhelmed by the sublime beauty
of the country‟s natural setting. The
red river delta in the north and
almost the entire coastal strip are a
patchwork of brilliant green rice
paddies tended by peasant women in
conical hats. VN‟s 3451 km of
coastlines of unspoiled beaches and a
number of stunning lagoons; some
sections are shaded by coconut
palms and casuarinas, others
bounded by seemingly endless
Phần lớn những khách du lịch tới vn đều
bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp mê hồn ngây
ngất của sự sắp đặt thiên nhiên. Đồng
bằng sông Hồng ở phía băc và toàn bộ
ven biển là một bức tranh đẹp mê hồn về
những mảng màu xanh rờn của ruộng
lúa do những ngƣời phụ nữ nông dân đội
nón lá chăm sóc. Với 3451 km bờ biển
nguyên sinh cùng vô số vịnh nhỏ tuyệt
đẹp, một số vùng rợp bóng dừa và phi
lao, 1 số vùng khác bị bao bọc bởi ngút
ngàn những đụn cát hay những mỏm
núi gồ ghề lởm chởm của rặng núi
expanses of sand dunes or rugged

spurs of the Truong son mountains .
Trƣờng Sơn.

Between the two deltas, the coastal
paddies lining the South China Sea
give way to soaring mountains, some
of whose slopes are cloaked with the
richest of rainforests. A bit further
from the littoral are the refreshingly
cool plateaus of the Central
Highlands, which are dotted with
waterfalls. The area is the home to
dozens of distinct ethno-linguistic
groups (hill tribes), more than almost
any other country in Asia.
Xen giữa hai đồng bằng châu thổ, những
cánh đồng ven biển miền Đông nhƣờng
không gian cho những ngọn núi cao vút,
mà sƣờng núi đƣợc che phủ nhiều nhất
bởi những cánh rừng nhiệt đới. Phía xa
xa, là những thảo nguyên tƣơi mát của
vùng Cao nguyên miền Trung, điểm
xuyết bởi những thác nƣớc. Đây là nơi
sinh sống của hàng tá dân tộc phân chia
theo ngữ hệ (các dân tọc vùng cao), với
số lƣợng nhỉnh hơn hầu hết các nƣớc
khác ở châu Á.
Visitors to Vietnam have their sense
thrilled by all the sights, sounds,
tastes and smells of a society born of

over a century of contact between an
ancient civilisation and the ways of
the West. There‟s nothing quite like
grabbing a delicious lunch of local
delicacies at a food stall deep inside
a market place, surrounded by
tropical fruit vendors and legions of
curious youngsters. Or sitting by a
waterfall in the Central Highlands,
sipping a soda with lemon juice and
watching newly wed couples on their
honeymoon tiptoe up to the
streambank in their “Sunday finest”.
Du khách đến Việt Nam bị rung động
trƣớc cảnh sắc, âm thanh và hƣơng vị
của một xã hội đƣợc tạo sinh bởi sự giao
thoa giữa nền văn minh cổ đại và lối
sống phƣơng Tây kéo dài hơn 1 thế kỉ.
Chẳng có gì giống nhƣ việc kêu một bữa
trƣa ngon lành với các món ngon địa
phƣơng tại một quán ăn sâu tận trong
chợ, bị bao quanh bởi những ngƣời bán
dạo những thức quả nhiệt đới và đám
thanh niên hiếu kì.Hay ngồi gần bên thác
nƣớc Tây Nguyên, nhâm nhi từng ngụm
sô-đa chanh và ngắm những cặp vợ
chồng mới cƣới đang hƣởng tuần trăng
mật rón rén tiến đến bên bờ suối trong
“bộ áo cánh đẹp nhất”. hay đƣợc một
Or being invited by a Buddahist

monk to attend the prayers at his
pagoda conducted, according to
ancient Mahayana rites, with
chanting, drums and gongs.
nhà sƣ mời tới dự lễ cầu kinh tại ngôi
chùa trụ trì, dựa theo những nghi lễ Phật
giáo Đại thừa cổ đại, với những tiếng
tụng kinh, cồng và mõ.

One traveller writes:
Of the 30 countries or so countries I
have been to, Vietnam is easily the
most beautiful. I saw more shade of
green than I knew existed. Rice
fields mannually tended from dawn
to dusk were always in view as were
forest-covered moutains. I also
frequently caught glimpses of
pristine deserted beaches from the
train window as we made our way
along the coast
Một du khách đã lƣu bút rằng:
Trong số khoảng 30 đất nƣớc mà tui đã
có dịp ghé qua, dễ nhận thấy Việt Nam là
đất nƣớc tƣơi đẹp nhất. tui đã đƣợc thấy
nhiều sắc xanh hơn tui từng biết. Những
cánh đồng lúa xanh mƣớt đƣợc luôn tay
tƣới tắm từ chạng vạng sáng đến tờ mờ
tối hay những sƣờn đổi rừng xanh bao
phủ. tui cũng thƣờng thấy thấp thoáng

những bãi biển hoang sơ qua ô cửa sổ
trên chuyến tàu khi chúng tui đi dọc theo
miền duyên hải

Fiercely protective of their
independence sovereignty for 2000
years, the Vietnamese are also
graclously welcoming of foreigners
who come as their guests rather than
as conquerors. No matter what side
they or their parents were on during
the war, Vietnamese are, almost
without exception, extremely
friendly to Western visitors(
including Americans) and supportive
of more contact with the outside
Trong khi dung cảm bảo vệ độc lập và
chủ quyền của mình trong suốt 2000 năm
nay, ngƣời Việt Nam lại rất mến khách
nƣớc ngoài, đến với họ với tƣ cách là
khách chứ không phải là ngƣời đi chinh
phục. Cho dù họ hay cha mẹ họ đứng về
bên nào trong cuộc chiến vừa rồi đi nữa,
ngƣời Viêt Nam nói chung đều rất thân
thiện với khách du lịch phƣơng Tây kể cả
ngƣời Mỹ và ủng hộ chủ trƣơng Việt
Nam mở cửa hơn nữa với thế giới bên
ngoài. Những ngƣời đến thăm Việt Nam
world. People who visit Vietnam
during the first years of the

country?Ts renewed interaction
within the West will play an
important role in conveying to the
Vietnamese the potentialities of such
contact. And now that capitalism is
no longer a four letter word, private
Vietnamese, businesses have
mushroomed, adding and
atmosphere of hustle and bustle to
Ho Chi Minh City and other cities
whose resurgent dynamism is
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

PDF
 

Các chủ đề có liên quan khác

Top