daigai

Well-Known Member
Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

DANH MỤC HÌNH
Phần I : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 8
Hình 1: Axit sunfuric kỹ thuật 16
Hình 2: Ứng dụng của axit sunfuric trong công nghiệp 17
Hình 3: can nhựa chứa Axít Sunfuric 18
Phần II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 20
Hình 1: Lưu Huỳnh nguyên liệu 19
Hình 2: Kho chứa lưu huỳnh 24
Hình 3: Băng tải đưa lưu huỳnh vào hồ nấu 24
Phần III: THIẾT BỊ CHỦ LỰC 31
Hình 1: Cấu tạo hồ nấu chảy lưu huỳnh 32
Hình 2: Hệ thống ống trao đổi nhiệt nhiệt 33
Hình 3: tổng quan hồ nấu chảy lưu huỳnh 34
Hình 4: Lò đốt lưu huỳnh 35
Hình 5:Tháp chuyển hóa 36
Hình 6: Tháp hấp thu 37
DANH MỤC BẢNG
Phần I : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 8
Bảng 1. Chương trình sản xuất và tiêu thụ acid sunfuric 16
Phần II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 20
Bảng 1. Định mức tiêu hao cho một tấn acid sunfuric 20
Phần III: THIẾT BỊ CHỦ LỰC 31
Bảng 1:Một số sự cố,nguyên nhân và cách khắc phục 38
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Phần I : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 8
Sơ đồ 1: Sơ đồ bố trí phân xưởng của nhà máy 9
Sơ đồ 2: sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà máy Hóa Chất Tân Bình 2 13
Phần II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 20
Sơ đồ 1: Dây Chuyền Sản Xuất Axit Sunfuric 21

Sơ đồ 2: Sơ đồ minh họa thiết bị hồ nấu chảy lưu huỳnh 23
Sơ đồ 3: Sơ đồ minh họa thiết bị lò đốt lưu huỳnh 25
Sơ đồ 4: Sơ đồ minh họa thiết bị chuyển hóa SO
2
thành SO
3
27
Sơ đồ 5: Sơ đồ minh họa thiết bị hấp thu 29
Phần I : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
I.1. Khái quát về vị trí địa lý, lịch sử hình thành và phát triển :
I.1.1. Vị trí địa lý :
Việc lựa chọn địa điểm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với dự án vì địa điểm
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư cũng như đến điều kiện xã hội và môi trường sinh thái.
Qua khảo sát, việc lựa chọn địa điểm đầu tư tại vị trí đất : Thửa – đường số 5, khu
công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng
25 km là thiết thực và dễ thực hiện nhất. Lý do :
• Có thể sử dụng chung nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các sản phẩm gốc
muối NaCl.
• Lượng nhiệt dư của phân xưởng acid để sử dụng cho các công đoạn sản xuất cô
đặc xút, sản xuất acid clohydric…(của Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa), hay dùng hơi cho
sản xuất các sản phẩm gốc sunfate, gốc muối (của xưởng nghiên cứu thực nghiệm), lượng
nhiệt dư này nếu quy ra dầu FO sử dụng cho lò hơi hàng năm cũng khá lớn.
• Gần trung tâm, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, thuận tiện trong việc sản xuất và
bán hàng.
• Giảm chi phí đầu tư vì đã có sẵn cơ sở hạ tầng.
I.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển cơ sở sản xuất :
Nhà máy hóa chất Tân Bình 2 tiền thân là nhà máy hoá chất Tân Bình địa chỉ 46/6
Phan Huy Ích, phường 15, quận tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 24/4 năm 2009 nhà máy được di dời từ Tân Bình đến Biên Hòa, Đồng Nai,
lấy tên nhà máy là nhà máy hóa chất Tân Bình 2.

I.2. Sơ bộ về bố trí mặt bằng của cơ sở sản xuất. Đặc điểm của hệ thống giao thông :
I.2.1. Tổng quan về nhà máy Hóa Chất Tân Bình 2 :
- Giải pháp kiến trúc xây dựng :
Tùy vào đặc điểm từng công đoạn sản xuất để bố trí nhà xưởng thích hợp.
Riêng chu trình sản xuất acid sunfuric được lắp đặt theo một chu trình khép kín, liên tục.
Các thiết bị hầu như đều được bố trí ngoài trời, do đó có các hệ thống móng đỡ thiết bị,
sàn thao tác, dàn đỡ ống phải được sơn phủ - bọc lót để chống rỉ, ăn mòn ổn định chắc
chắn dưới tác dụng của thời tiết hay thay đổi một cách đột ngột ở khu vực phía Nam.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bố trí phân xưởng của nhà máy
Ngoài ra, theo tài liệu báo cáo khảo sát địa chất – khu vực dự án thuộc vùng đất
yếu, vì vậy đối với các thiết bị có trọng tải lớn dùng giải pháp đóng móng cọc bê tông cốt
thép, những thiết bị có trọng tải nhỏ thì có thể gia cố bằng cừ tràm.
KHO MUỐI
(NMHCBH)
KHU VỰC
HÀNH CHÍNH
NHÀ VĂN
PHÒNG MỚI
KHO VẬT TƯ
BỒN AXIT
THÀNH PHẨM
KHO LƯU
HUỲNH
COOLING
TOWER
NHÀ VẬN
HÀNH
NHÀ
BV
THÁP HẤP

THỤ
NHÀ QUẠT
GIÓ
NHÀ
NẤU
CHẢY
LƯU
HUỲNH
KHU VỰC
DÂY
CHUYỀN
SẢN
XUẤT

ĐỐT
NỒI HƠI 1
NỒI HƠI 2
KV
KHỬ
KHÍ
XƯỞNG PHÈN MAGIE
MgSO
4
(NMHCBH)
XƯỞNG PHÈN
NHÔM (Al
2
SO
4
)

PHÒNG THÍ
NGHIỆM
WC
XỬ LÝ
NƯỚC
THẢI
Nơi tập trung
Cổng vào
I.2.2. Đặc điểm của hệ thống giao thông :
Hiện nay Nhà máy đã có hệ thống giao thông đường bộ hoàn chỉnh. Dự án tính đến
phần đường nội bộ dành cho khu đất xây dựng các phân xưởng mới, đảm bảo thuận lợi
cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm vào ra và đi lại trong Nhà máy.
Các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng và phục vụ sản xuất được tính toán trên cơ
sở đảm bảo đáp ứng cho sản xuất và mang tính kinh tế nhất.
I.2.2.1. Quy mô đầu tư :
Dựa vào việc phân tích sự cần thiết phải đầu tư và các yếu tố đầu vào dự án đã đưa
ra quy mô đầu tư như sau :
Di dời và mở rộng dây chuyền sản xuất acid sulfuric công suất 60.000 tấn/năm,
trên cơ sở tận dụng tối đa máy móc thiết bị hiện có.
I.3 tổ chức nhà máy đảm bảo cho kinh doanh:
+ Dây chuyền sản xuất acid sulfuric hoạt động liên tục 24/24.
+ Một ngày làm 3 ca.
+ Một ca 8 giờ.
+ Tổng thời gian hoạt động liên tục 300 ngày/năm.
+ Biên chế nhân lực cho phân xưởng sản xuất acid sulfuric :
• Cán bộ quản lý, kỹ thuật phân xưởng : chịu trách nhiệm phụ trách nguồn lực và
điều hành sản xuất của xưởng – 4 kỹ sư.
• Công nhân vận hành : phụ trách vận hành toàn bộ dây chuyền – 16 công nhân.
• Công nhân phụ trợ : phụ trách vệ sinh công nghiệp, bốc xếp, sản xuất phụ - 33
công nhân.

Giám đốc
P.K. hoạch - K.doanh
P.Kỹ Thuật- Sản
Xuất
P.K.Toán - T.Chính
P.H.Chính- Nhân Sự
Cb.H Chính
Nhân Sự
Thư Ký Kỹ
Thuật
CB. Kỹ Thuật
Công Nghệ
CB.An Toàn
Môi Trường
CB.kỹ Thuật Cơ
Điện
CB.Kế Toán Tài
Chính
CB.Kinh Doanh
Tổ Cơ Khí
Tổ Nạp Liệu
Tổ Trưởng Ca
Vận Hành
Tổ Hóa Nghiệm Tổ Điện Máy
Trưởng Ca Sản
Xuất
Nhân Viên
Lái Xe
C.Nhân
Phục Vụ

C.Nhân SC
Cơ Khí
Công Nhân
Nạp Liiệu
C.Nhân Vận
Hành
C.Nhân
Phân Tích
C.Nhân
SC Điện
C.Nhân
SC Máy
NV Kho
Vật Tư
NV.Kho
T.Phẩm
Sơ đồ 2: SƠ ĐỔ TỔ CHỨC NHÀ MÁY HÓA CHẤT TÂN BÌNH 2 (Tháng 4 năm 2011)
I.4. Hệ thống cung cấp nguồn năng lượng cho cơ sở sản xuất :
Nguồn điện : Công ty Điện lực Biên Hòa, mạng lưới điện quốc gia.
Nguồn xăng dầu : được các Công ty xăng dầu thuộc khu vực TPHCM và Đồng Nai.
Nguồn hơi : Công ty cấp nước Đồng Nai và trạm bơm Nhà máy Hóa Chất Biên Hòa
cung cấp cho các lò hơi trong Nhà máy.
I.5. Bố trí dây chuyền thiết bị sản xuất :
I.5.1 Hệ thống cấp nước :
Hiện trạng cấp nước : theo thực tế của Nhà máy Hóa Chất Tân Bình 2, cấp nước
cho sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy là từ 2 nguồn – nguồn nước thủy cục của khu
công nghiệp và bơm nước trực tiếp từ sông Đồng Nai.
Nhu cầu sử dụng nước tăng thêm.
• Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất : 85-90 m
3

/h.
• Nước cấp cho sinh hoạt : 30 m
3
/ngày đêm.
Yêu cầu về chất lượng nước :
• Đối với nước cấp cho sản xuất (các khâu bổ sung nước cho các quá trình phản ứng,
làm nguội…) có thể sử dụng nguồn nước thủy cục không qua xử lý.
• Đối với nước cấp cho các lò hơi có chất lượng pH ≥ 7, độ cứng ≤ 15 ppm, Fe ≤ 0.3
mg/l.
• Đối với nước cấp cho sinh hoạt phải đạt tiêu chuẩn 505/1992/QĐYT là pH 6.5-
7.5, độ cứng ≤ 40 ppm, Fe ≤ 0.3 mg/l.
I.5.2. Hệ thống thoát nước :

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

 

Các chủ đề có liên quan khác

Top