Averil

New Member
Download miễn phí Báo cáo Phân tích các hoạt động kinh doanh - Đánh giá ưu nhược điểm và một số định hướng của Tổng công ty xăng dầu



MỤC LỤC
 
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH XĂNG DẦU VIỆT NAM QUA NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN 2
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THÀNH LẬP TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU MỠ 2
II. VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. 6
PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - ĐÁNH GIÁ
ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU (2006-2007) 10
I. TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU XĂNG DẦU 10
II. TÌNH HÌNH BÁN XĂNG DẦU 11
III. PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG 12
IV. PHÂN BỔ NGUỒN HÀNG THEO KHU VỰC 13
V. KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 13
VI. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 16
VII. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 16
VIII. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐIỀU HÀNH KINH DOANH NĂM 2006 - 2007 17
1. Tình hình chung: 17
2. Kết quả kinh doanh năm 2006 18
3. Một số giải pháp điều hành kinh doanh 6 tháng đầu năm 2007 18
4. Đánh giá ưu, nhược điểm 19
5. Một số định hướng hoạt động trong năm 2007 20
PHẦN III: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
CỦA DOANH NGHIỆP 21
I. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ THEO
CÁC HOẠT ĐỘNG TÁC NGHIỆP 21
1. Công tác quản trị tiêu thụ hàng hoá 21
2. Công tác quản trị mua hàng. 23
3. Công tác quản trị hàng tồn kho 24
4. Những công tác quản trị nhân sự: 25
5. Công tác quản trị tài chính 27
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 27
1. Công tác hoạch định: 27
2. Công tác tổ chức điều hành: 28
KẾT LUẬN 29
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Tóm tắt nội dung tài liệu:òng và nhân viên phụ trách các bộ phận liên quan phục vụ cho hoạt động, tiếp đãi của Tổng công ty.
13. Phòng pháp chế thanh tra: có nhiệm vụ theo dõi giám sát các cửa hàng, xí nghiệp, phòng ban kinh doanh trực thuộc; ngăn chặn, uốn nắn kịp thời những sai phạm để phù hợp với qui chế, qui ước kinh doanh của Tổng công ty.
14. Phòng tài chính: chịu trách nhiệm nguồn vốn, cân đối thu chi, tài sản lưu động, tài sản cố định của Tổng công ty.
15. Phòng kế toán tổng hợp: tổng hợp sổ sách thu chi trong kỳ, phát sinh trong kỳ, kịp thời điều chỉnh chỉ tiêu tới từng bộ phận kinh doanh.
16. Ngoài ra còn có các công ty khu vực trực thuộc từng vùng trên khắp đất nước.
Phần II
phân tích các hoạt động kinh doanh - đánh giá ưu nhược điểm và một số định hướng của tổng công ty xăng dầu (2006-2007)
I. Tình hình nhập khẩu xăng dầu
Với bảng nhập khẩu xăng dầu qua các năm 2003-2005 cho thấy khối lượng nhập khẩu là tăng lên. Năm 98 khối lượng tăng 242.439 (tăng 6,7%). Đến năm 99 tăng nhẹ 59.141 tấn (tăng 1,5%) so với năm 98.
Biểu số 01:
Tình hình nhập khẩu xăng dầu qua các năm 2003 - 2005 Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT
Diễn giải
ĐVT
Khối lượng và trị giá
So sánh
2003
2004
2005
98/97
99/98
Số TĐ
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
I
Tổng kim ngạch
USD
636.070.877
455.938.477
558.922.638
-180.132.400
-28,3%
102.984.161
22,6%
II
Khối lượng NK
Tấn
3.611.227
3.853.666
3.912.807
242.439
6,7%
59.141
1,5%
1
Xăng ôtô
869.151
887.139
832.283
17.988
2,1%
-54.856
-6,2%
2
Diesel
1.781.368
1.968.964
1.900.869
187.596
10,5%
-68.095
-3,5%
3
Mazut
758.213
827.450
1.031.129
69.237
9,1%
203.679
24,6%
4
D.Hoả, Zet
202.495
170.113
148.526
-32.382
-16,0%
-21.587
-12,7%
Về chi tiết từng mặt hàng thì thấy 3 mặt hàng xăng ô tô, diesel và mazut đều tăng so với năm 97 trong đó diesel tăng cao nhất 10,5% tiếp đến là mazut tăng 9,1% và xăng tăng 2,1%. Đến năm 2005 thì khối lượng nhập khẩu các mặt hàng xăng dầu đều giảm là do biến động tăng giảm sản lượng xăng dầu bán ra của Tổng công ty cộng với giá dầu trên thế giới giữ ở mức cao nên tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu cũng ở mức cao 636.070.877. Đến năm 2004 giá dầu thế giới được khối OPEC tăng sản lượng khai thác dầu thô do đó đã giảm, cộng với mức nhập khẩu của Tổng công ty giảm do đó đã tiết kiệm được 180.132.140 USD. Đến năm 2005 tổng kim ngạch tăng 102.984.161 USD.
II. Tình hình bán xăng dầu
Biểu số 02
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 2003 - 2005 (theo mặt hàng) Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT
Diễn giải
ĐVT
Sản lượng và doanh thu
So sánh
2003
2004
2005
98/97
99/98
Số TĐ
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
I
Tổng doanh thu
1.000đ
12.483.955.268
12.284.387.972
12.155.420.751
-199.567.296
-1,6%
-128.967.221
-1,0%
II
Sản lượng X.Bán
m3
4.294.762
4.506.387
4.641.224
211.625
4,9%
134.837
3,0%
1
Xăng ô tô
1.168.476
1.186.281
1.105.377
17.805
1,5%
-80.904
-6,8%
2
Diesel
2.109.660
2.282.837
2.306.794
173.177
8,2%
23.957
1,0%
3
Mazut
777.582
824.851
1.030.448
47.269
6,1%
205.597
24,9%
4
D.hoả, Zet
239.044
212.418
198.605
-26.626
-11,15%
-13.813
-6,5%
Với tình hình bán xăng dầu qua các năm 97-99 ta thấy năm 98 tổng sản lượng xăng dầu xuất bán đạt 4.506.387m3 tăng 4,9% so với năm 97, nhìn chung các mặt hàng đều tăng từ 1-8% chỉ riêng mặt hàng dầu hoả và ZetA1 giảm mạnh ở mức 26.626m3 (-11,1%) là do bắt đầu từ năm 98 cục xăng dầu quân đội không mua nhiên liệu bay từ tổng công ty nữa mà chuyển sang mua hàng của công ty xăng dầu quân đội. Do vậy thị phần của mặt hàng này giảm mạnh. Đến năm 99 sản lượng xăng dầu bán của Tổng công ty tăng nhẹ ở 134.837m3 (3%) so với năm 98. Đối với mặt hàng xăng ôtô giảm mạnh 80.904m3 (giảm 6,8%) nếu tính đến yếu tố tăng trưởng hàng năm thì thị phần năm 99 giảm cho dù mặt hàng mazút tăng đến (24,9%). Ngoài ra các công ty thành viên được khai thác tiềm năng ở các hộ công nghiệp trong năm 99.
III. cách bán hàng
Về cách bán hàng Tổng công ty thực hiện bán hàng qua 3 cách đó là: bán buôn, bán lẻ và tái xuất.
Biểu số 03
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 2003 - 2005 (theo cách) Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
STT
Diễn giải
ĐVT
Sản lượng xuất bán
So sánh
2003
2004
2005
98/97
99/98
Số TĐ
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
Tổng cộng
m3
4.294.762
4.506.387
4.641.224
211.625
4,9%
134.837
3,0%
1
Bán buôn
2.888.084
2.968.130
2.944.136
80.046
2,8%
-23.994
-0,8%
2
Bán lẻ
946.804
979.164
994.022
32.360
3,4%
14.858
1,5%
3
Tái xuất
459.874
559.093
703.066
99.219
21,6%
143.973
25,8%
Đối với bán buôn: đối với các mặt hàng xăng dầu và bán cho cả các hộ tiêu dùng công nghiệp, các tổng đại lý, đây là cách bán hàng chủ yếu khoảng 63-67% sản lượng, năm 98 bán buôn tăng 2,8% nhưng đến năm 99 lại giảm ở mức 0,8%
Bán lẻ: là toàn bộ lượng hàng bán qua các cột bơm tại các cửa hàng bán lẻ sản lượng đạt khoảng 21-23% năm 98 bán lẻ tăng 3,4% nhưng đến năm 99 chỉ tăng 1,5% so với thực hiện năm 98.
Tái xuất: là lượng hàng tạm nhập khẩu để bán sang các nước khác như Lào, Campuchia, Trung Quốc,... sản lượng đạt khoảng 10-13% với cách này sản lượng tăng đều qua các năm 98 tăng 21,6% đến 99 tăng 25,8% so với năm 98. Nhìn chung tính đến năm 99 sản lượng vẫn tăng 134.837m3 so với năm 98.
IV. Phân bổ nguồn hàng theo khu vực
Biểu số 04
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 2003 - 2005 (theo khu vực) Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
STT
Diễn giải
ĐVT
Sản lượng xuất bán
So sánh
2003
2004
2005
98/97
99/98
Số TĐ
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
Tổng cộng
m3
4.294.762
4.506.387
4.641.224
211.624
4,9%
134.837
3,0%
1
Miền Bắc
1.644.402
1.420.019
1.638.404
-224.383
-13,6%
218.385
15,4%
2
Miền Trung
687.496
714.918
737.235
27.422
4,0%
22.317
3,1%
3
Miền Nam
1.962.865
2.371.450
2.265.585
408.585
20,8%
-105.865
-4,5%
Nhìn vào Biểu số 04 ta có thể thấy tình hình bán xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu trên toàn quốc qua các khu vực:
- Miền Bắc năm 98 có giảm sút nhưng đến năm 99 sản lượng bán hàng tăng 218.385m3 tăng 15,4% so với năm 97 thì gần bằng.
- Miền Trung: tỉ lệ tăng đều qua các năm, năm 98 tăng 27.422m3 đến năm 99 tăng 22.317m3 so với thực hiện năm 98.
- Miền Nam: tính đến năm 98 sản lượng tăng cao ở mức 408.585m3 tăng 20,8% nhưng năm 99 lại bị giảm ở mức 105.865m3 giảm 4,5%.
V. Kết quả kinh doanh và các khoản mục chi phí
Doanh thu kinh doanh xăng dầu ở các năm 98, 99 đều giảm so với năm 97. Sự giảm sút này do ảnh hưởng của giá cả xăng dầu nhập khẩu và riêng năm 99 khi áp dụng Luật thuế GTGT toàn bộ thuế doanh thu trước đây được hạch toán vào doanh số thì đến năm 99 thuế GTGT loại trừ ra khỏi doanh số.
Biểu số 05
Kết quả kinh doanh xăng dầu qua các năm 2003 - 2005 Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT
Diễn giải
ĐVT
Sản lượng xuất bán
So sánh
2003
2004
2005
98/97
99/98
Số TĐ
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
I
Tổng doanh thu
1.000đ
12.483.955.268
12.284.387.972
12.155.420.751
-199.567.296
-1,6%
-128.967.221
-1,0%
II
Tổng giá vốn
1.000đ
10.849.573.569
10.707.677.115
10.798.653.762
-141.896.454
-1,3%
90.976.647
0,8%
III
Lãi gộp
1.000đ
1.634.381.699
1.576.710.857
1.356.766.989
-57.670.842
-3,5%
-219.943.868
-13,9%
Tỷ suất lãi gộp
%/DT
13,1%
12,8%
11,2%
IV
Chi phí KD
1.000đ
1.008.225.165
1.024.360.779
1.108.473.542
16.135.615
1,6%
84.112.763
8,2%
Tỷ suất chi phí
%/DT
8,1%
8,...
 
Top