Cùng chia sẻ kinh nghiệm học Tiếng Anh!
Kho tài liệu Tiếng Anh khổng lồ của Kết nối
:read:
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ kinh nghiệm, download tài liệu học tiếng Anh
Kho tài liệu học Tiếng Anh khổng lồ của Ket-noi!

* Ai muốn làm trắc nghiệm xin vời vào Kho trắc nghiệm Tiếng Anh của ket-noi

* Tham gia diễn đàn Vietnam Answer (All in English) để trau dồi tiếng Anh nhé
Hình đại diện của thành viên
By prosourcevn
#670107

Tuyệt chiêu giúp bạn cải thiện vốn từ vựng Tiếng Anh nhanh chóng!





Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!



Từ vựng hết sức quan trọng vì nó đống vai trò truyền tải quan điểm, tư tưởng của bạn. Càng sở hữu được vốn từ vựng phong phú bạn sẽ càng dễ dàng trong giao tiếp, thể hiện ý tưởng và diễn đạt lưu loát hơn. Dưới đây là mười tuyệt chiêu giúp bạn học từ vựng có hiệu quả nhanh nhất.






Học từ vựng là một sự đầu tư về thời gian và công sức mang lại niềm vui thích và lợi ích thiết thực. Ít nhất mỗi ngày dành ra 15 phút tập trung vào học từ vựng có thể cải thiện nhanh chóng vốn từ vựng của bạn. Nhờ đó bạn có thể tăng khả năng giao tiếp, viết luận và diễn thuyết. Sở hữu vốn từ vựng phong phú sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong học tập, công việc cũng như ngoài xã hội. Nó giúp bạn hiểu được ý tưởng của người khác và cũng như việc người khác có thể hiểu được suy nghĩ và ý tưởng của bạn hơn.



Tất nhiên bạn đã biết hàng ngàn từ, và bạn vẫn tiếp tục học thêm nữa mặc dù là bạn có dùng đến hay không. Sự thật là, rất nhiều từ vựng mà bạn biết là do tình cờ thấy chúng trong khi đọc sách, trong giao tiếp hay trong lúc xem ti vi. Nhưng để tăng hiệu quả, thì bạn cần có một hướng tiếp cận phù hợp và tận tâm với nó. Nếu 1 ngày bạn chỉ học 1 từ mới thì sau 3 năm bạn sẽ có hơn 1 nghìn từ mới trong vốn từ vựng của mình. Tuy nhiên, nếu bạn quyết tâm học 10 từ 1 ngày, thì chỉ trong vòng 1 năm bạn đã bổ sung thêm được hơn 3000 từ, và có thể đã hình thành được một thói quen tự học và tự cải thiện chính mình.

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!



Đối với những người bắt đầu học ngoại ngữ, từ vựng là một vấn đề rất “khó chịu”. Nhiều học viên thắc mắc rằng tại sao họ không thể nhớ được các từ vừa học mặc dù đã viết đi viết lại nhiều lần.



Dưới đây là 10 mẹo nhỏ giúp bạn học từ vựng tốt hơn:



1- Hãy học những từ có liên quan đến nhau.



Nếu đang học từ miêu tả miền quê, thí dụ như valley (thung lũng), stream (dòng suối), meadow (đồng cỏ) thì đừng lẫn với các từ miêu tả các thứ ở thành phố (ví dụ như fire hydrant – vòi nước chữa cháy), hay những từ miêu tả tính cách. Những từ liên quan với nhau thường cùng xuất hiện và sẽ dễ hơn khi nhớ chúng chung với nhau.



2- Học từ vựng trong những lĩnh vực mà bạn yêu thích.



Nếu quan tâm về nghệ thuật hay bóng đá, hãy đọc về những đề tài này. Có lẽ trong tiếng mẹ đẻ bạn biết rất nhiều từ miêu tả một bức tranh, một trận đá bóng nhưng bạn lại không biết trong tiếng Anh chúng gọi là gì – hãy tìm thử xem! Hãy nhớ rằng những gì bạn thích là những điều bạn muốn nói về và là một phần của con người bạn – nếu không biết cách diễn đạt chúng, việc này có thể làm bạn e sợ đấy.



3- Hãy có một cuốn từ điển hình ảnh.



Nó sẽ giúp bạn nhớ từ mới dễ dàng hơn thông qua việc nhìn tranh của chúng.

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!



4- Sử dụng video.



Lần tới khi xem một bộ phim bạn hãy ghi lại bằng tiếng mẹ đẻ 5 hay 10 đồ vật bạn nhìn thấy nhưng lại không biết từ tiếng Anh của chúng là gì. Tra những từ này trong từ điển, rồi xem lại bộ phim, luyện tập cách sử dụng chúng. Một lần nữa chúng ta lại thấy rằng nhớ một cái gì đó thật dễ dàng nếu ta nhìn thấy hình ảnh của nó.
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#670143 Bạn có phần mềm từ điển hình ảnh không, đưa cho anh em download
Hình đại diện của thành viên
By prosourcevn
#670837 Prosource Việt Nam xin tiếp tục chia sẻ một số kinh nghiệm học Tiếng Anh nha!

4- Sử dụng video.

Lần tới khi xem một bộ phim bạn hãy ghi lại bằng tiếng mẹ đẻ 5 hay 10 đồ vật bạn nhìn thấy nhưng lại không biết từ tiếng Anh của chúng là gì. Tra những từ này trong từ điển, rồi xem lại bộ phim, luyện tập cách sử dụng chúng. Một lần nữa chúng ta lại thấy rằng nhớ một cái gì đó thật dễ dàng nếu ta nhìn thấy hình ảnh của nó.
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link! 5- Thu một cuốn âm từ vựng.

Trong khi bạn đi bộ, lái xe đi làm hay đợi xe bus bạn hãy nghe cuốn băng đó. Đầu tiên nói từ đó bằng ngôn ngữ mẹ đẻ, dừng lại sau đó nói từ đó bằng tiếng Anh. Khoảng dừng này sẽ cho bạn thời gian để trả lời trước khi xem câu trả lời chính xác.
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
6- Mua một cuốn từ điển các từ xếp theo ngữ nghĩa.

Đó là tập hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Cố gắng sử dụng nhiều từ khác nhau. Dĩ nhiên đôi lúc bạn sẽ dùng một từ không phù hợp, nhưng điều này không ngăn trở bạn sử dụng cuốn sách hữu ích này cho việc xây dựng một vốn từ vựng phong phú.
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By prosourcevn
#673049 7- Luyện tập từ mới khi viết luận.

Nếu bạn có bài tập viết về nhà hãy lấy ra các từ mới mà mình đã học sau đó cố gắng sử dụng chúng vào bài viết của mình. Nếu không sử dụng các từ mới học lúc nói hay viết bạn sẽ nhanh chóng quên chúng đấy.


8- Luyện tập từ mới khi làm bài tập ngữ pháp.
Đừng lãng phí những cơ hội quý báu sử dụng vốn từ bạn vừa học.
9- Luyện tập từ mới khi nói.
Liệt kê khoảng 5 từ mới mà bạn định sử dụng trong lớp. Cố gắng dùng chúng trong các cuộc thảo luận. Tin tui đi, bạn sẽ tìm ra cách để lái câu chuyện theo cách mà bạn có thể sử dụng ít nhất một vài trong số những từ này.

10- Hãy đọc nhiều.
Đọc nhiều không những có thể cải thiện kĩ năng đọc mà bạn còn có thể xây cho mình một vốn từ vựng phong phú. Trong bài đọc thường có nhiều từ liên quan đến nhau và bạn có thể dùng những từ đã học để đoán nghĩa của những từ mới.


Nếu biết cách “chế biến” thì bạn sẽ có một “món” từ vựng ngon lành và bổ dưỡng đó.
Hình đại diện của thành viên
By prosourcevn
#675617 PROSOURCEVIETNAM tiếp tục chia sẻ với các bạn phần tiếp theo của tuyệt chiêu cải thiện Tiếng Anh đấy.
Chắc hẳn ai cũng biết, bên cạnh vốn từ vựng phong phú thì để việc diễn đạt Tiếng Anh được hiệu quả hơn trong cả văn nói và văn viết, thì chúng ta cần có một vài cấu trúc câu "tủ", vừa hay lại vừa dễ sử dụng trong nhiều trường hợp phải không.

Phần 2: Cấu trúc Câu Đặc biệt trong Tiêng Anh





1.Cấu trúc “thế là, cuối cùng là….” : then come/ comes

Trong giao tiếp ta thường lồng thêm từ “thế là” để diễn tả quan hệ nguyên nhân kết quả.trong tiếng anh sau thành ngữ này thường cộng một động từ V-ing và có cấu trúc cụ thể là:

then come/comes + V-ing + as + clause

Ex: than come dying as it is so weak – thế là chết vì nó quá yếu.

2.Cấu trúc: it is no + tính từ so sánh hơn + than +V-ing- sự thật không gì hơn làm việc đó.

Ex: for me, it is no more difficult than saying ” i love you”- đối với tôi, sự thật là không gì khó khăn hơn là nói “anh yêu em”

Ex: it is no more delicious than eating rice – sự thật là không gì ngon hơn ăn cơm.


* chú ý: bạn đừng quên đối với tính từ ngắn ta không sử dụng more mà thêm đuôi -er vào ngay sau tính từ đó:

Ex: :for me, it is no smaller than ant- theo tui sự thực là không gì nhỏ hơn con kiến.
Hình đại diện của thành viên
By prosourcevn
#677511 3. cấu trúc:S+ love/wish/like+ nothing more than tobe + adj/ Vp2 – không mong ước gì hơn là được….

EX: we wish nothing more than tobe peaceful- chúng tui không mong ước gì hơn là được hòa bình.

we love nothing more than tobe equally respected – chúng tui không mong ước gì hơn là được đối xử công bằng.

4. Cấu trúc: N+is what something + is all about- nói về mục đich chính của môt vấn đề nào đó

eg: entertainment í what football is all about- bóng đá cốt để giải trí.
Hình đại diện của thành viên
By prosource
#720220 Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

You must be interested in tips to improve IELTS band scores, so why not try our IELTS competition? You can windows 2 self-study textbooks from Harper Collins. Hurry because you only have 48 hours left to enter the competition.

IELTS Speaking PART 3: The Discussion

In part 3 you have 4 to 5 minutes to discuss the topic from part 2 in more detail. This part is designed to stretch you as far as possible to see just how good you really are. The examiner has a couple of related sub-topics and question ideas but adapts the questions to you. This means that if you are a low level you will get easier questions but if you are band 8 then you will start with quite difficult ones which get even more difficult. By difficult I mean the ideas, the question and the language you need to use to answer them.

Questions:

1. What effect has the internet had on the way people generally communicate with each other?
2. And what about information on the internet, how reliable to do you think that information from the internet is?
3. What about news on the internet, is that reliable?
4. Why do you think that some people prefer to use the internet for shopping?
5. Why doesn’t everyone use the internet for shopping?
6. Are there any kinds of products that are easier to buy and sell online?
7. Is there anything that’s not suitable to sell or buy online that, any kinds of things that are not appropriate?
8. What about supermarket shopping, do you think that’s a good idea?
9. Do you think shopping on the internet will be more or less popular in the future and why?


General Tips for IELTS Speaking part 3

Try to give longer answers than in part 1 and explain what you mean with examples.

If you don’t understand a question ask the examiner to repeat it or to explain it in a more simple way.

Listen to the type of question you are asked and answer it appropriately, don’t always say “yes…” because it probably won’t be a Yes/No question in this part.

Avoid giving personal information and examples, this should be an abstract discussion.

LISTEN TO IELTS SPEAKING SAMPLE ANSWER PART 3

Here are some sample questions for part 3 of the speaking test with differences structures to Giúp you answer them.

Q1: And what about information on the internet, how reliable to do you think that information from the internet is?

Well, in my honest opinion
Well, to be honest
Well, frankly
+
I have to say that
I’m of the opinion that
it’s my opinion that

+
the vast majority of information on the web
some of the information found on the web
a very small percentage of information taken from the web
+
is completely reliable
is particularly unreliable
lacks any reliability
+
For example, just look at
Take X as an example,
X is a case in point,


Q2: If we move on to talk about the internet and shopping. Why do you think that some people prefer to use the internet for shopping?

There are many reasons but the main one is that
It’s quite simple,
I’m not really sure but I guess that
shopping online saves time and money
you can find far more online than in any shops
there’s so much choice and you don’t need to travel anywhere
Not to mention that
What’s more
And we shouldn’t forget that
not everyone lives nearby big chain stores.
people do everything else online so why not their shopping too?
lots of shops actually encourage online shopping as it cuts their costs.


Q3: Is there anything that’s not suitable to sell or buy online, any kinds of things that are not appropriate

I’d have to say that
I’m convinced that
I tend to think that
+
X is/are particularly unsuitable for sale and purchase via the internet
X should not be sold online
we should be able to buy and sell everything online
+
because first of all…secondly…
because we all know that..


Student’s IELTS strengths

She is willing and confident enough to tackle each question and really seems to want to speak.

She manages to answer every question and gives quite detailed answers.

She uses a variety of phrases for giving her opinion.

She rarely pauses or has to think of what to say.

She uses some good vocabulary and attempts to use varied grammar.

Her pronunciation is understandable even though she has noticeable accent.

Some tips to improve IELTS Speaking

She should work on her sentence construction and general grammar with a native speaker.

She needs to use varied tenses, structures and phrases to give answers.

She must learn more vocabulary to Giúp her express herself and talk in-depth about lots of topics.

More pronunciation work like learning and practising ‘th’, word stress and the rhythm of English.

Some idioms and phrasal verbs would Giúp her get a higher band so she could try learning a few about typical IELTS topics.


And here are some IELTS Speaking Part 3 sample answers. Hope that you will enjoy!
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By prosource
#722650 Tiếp tục cùng Prosource Việt Nam tìm hiểu một số thành ngữ thú vị trong tiếng Anh để tăng bandscore nào mọi người:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

1. big fish in a small pond
- an important person in a small place

Eg: The man was not so important in the city but in the small town he was a big fish in a small pond.

2. blue around the gills
- to be looking sick

Eg: I was looking blue around the gills during my illness.

3. cold fish
- a person who is unfriendly or does not mix with others

Eg: The man is a cold fish and he has very few friends.

4. drink like a fish
- to drink alcohol to excessive amounts

Eg: The man drank like a fish at the party and he had to go home by taxi.

5. a fine kettle of fish
- a situation that is not satisfactory, a mess

Eg: This is a fine kettle of fish. I am going to be late for the meeting.

6. fish for a compliment
- to try to get someone to say something nice about you

Eg: The man is fishing for a compliment about his new Italian suit.

7. fish for (something)
- to try to get information from someone

Eg: The lawyer was fishing for information from the woman.

8. fish in troubled waters
- to involve oneself in a difficult or confused or dangerous situation in order to get something

Eg: The woman was fishing in troubled waters when she began to ask questions about the crime.

9. fish or cut bait
- to either do what you are supposed to do or quit and let someone else do it

Eg: It was time to fish or cut bait so I decided to let someone else handle the problem.

10. a fish out of water
- someone who does not fit in, an uncomfortable or awkward feeling

Eg: The woman felt like a fish out of water when she went to the party in her formal dress while everyone else was wearing jeans.

11. fishy
- to be suspicious or unlikely

Eg: Something is fishy with these numbers. There are too many people on this list.

(To be continued)
Hình đại diện của thành viên
By prosource
#723852 Hãy cải thiện IELTS bandscores với các thành ngữ thú vị trong tiếng Anh cùng Prosource Việt Nam nào mọi người :D

1. go on a fishing expedition
- to attempt to discover information
Eg: The lawyer went on a fishing expedition to try and discover the facts of the case.

2. green around the gills
- to be looking sick
Eg: The girl looked green around the gills when she left the nurse’s office.

3. have other/bigger fish to fry
- to have other more important things to do, to have other opportunities
Eg: I have other fish to fry and I do not plan to spend any more time talking about my friend’s problems.

4. Holy mackeral!
- an expression used to express a strong feeling of surprise
Eg: Holy mackeral! Look at the size of that motorcycle.

5. like shooting fish in a barrel
- one side in a competition is so weak that they have no chance of winning
Eg: The contest was like shooting fish in a barrel. It was very easy to win.

6. live in a fish bowl
- to live where many people know about your life and personal business
Eg: The small town was like living in a fish bowl. Everybody knew what I was doing.

7. neither fish nor fowl
- something that does not belong to a definite group or category
Eg: I do not know what you should call the strange food. It is neither fish nor fowl.

8. packed in like sardines
- packed very tightly, very crowded
Eg: We were packed in like sardines during the morning commute in the train.

9. pale around the gills
- to be looking sick
Eg: The man looked pale around the gills when he left the boat.

10. red herring
- some information or a suggestion that is used to draw attention away from the real facts of a situation (orginally used as a strong fish smell from a smoked fish that was used to confuse hunting dogs when they were hunting and following something)
Eg: The tax issue was a red herring and it is not what the news reporters wanted the government to talk about.

11. a shark
- a ruthless or dishonest person
Eg: The salesman is a shark. Don’t do business with him.

12. small fry
- unimportant people, children (small fry are young newly-hatched fish)
Eg: The police were only able to catch some of the small fry in the organized crime gang.

13. there are plenty of other fish in the sea
- there are other choices, there are other people to choose from
Eg: There are plenty of other fish in the sea and when my sister lost her boyfriend she did not worry too much.
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement