Cùng chia sẻ kinh nghiệm học Tiếng Anh!
Kho tài liệu Tiếng Anh khổng lồ của Kết nối
:read:
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ kinh nghiệm, download tài liệu học tiếng Anh
Kho tài liệu học Tiếng Anh khổng lồ của Ket-noi!

* Ai muốn làm trắc nghiệm xin vời vào Kho trắc nghiệm Tiếng Anh của ket-noi

* Tham gia diễn đàn Vietnam Answer (All in English) để trau dồi tiếng Anh nhé
By vananh_vananh1321991
#93514

Email và chat ngày nay vừa trở nên một trong những cách giao tiếp quốc tế được ưa thích nhất vì tính kinh tế và sự nhanh chóng của chúng. Và để làm tăng thêm sự nhanh chóng này, những người sử dụng email bằng riếng Anh vừa mặc sức làm ra (tạo) ra không số những cách rút gọn, viết tắt, dùng từ cùng âm vv, đôi khi hết sức bí hiểm đối với người đọc chưa có kinh nghiệm.


Sự bí hiểm này nhiều khi là cố ý, nhất là trong các email gửi cho bạn bè thân thiết, để trêu chọc và thử trí thông minh của người đọc chút xíu! Dưới đây là một bản sơ kết những cách viết tắt thông dụng trong email tiếng Anh. Bạn hãy thử đọc xem có thấy khâm phục sự dí dỏm của các tác giả của chúng không?


Viết tắt kèm số


Một trong những cách viết tắt rất được ưa thích trong email tiếng Anh là dùng số, hay trả toàn (như 121 = one to one, tức "tay đôi"), hay thưỡng xuyên hơn là dùng chen vào các mẫu tự để làm ra (tạo) ra một chuỗi ký tự trong bí hiểm như một mật (an ninh) mã hay một công


thức toán học (như m8 = mate). Các số hay được dùng là 1, 2, 4, 8 mà trong đó các số 1, 2, 4 thường được dùng thay thế cho một từ (one, two/to/too, và four/for), còn 8 thì dùng thay cho một phần của từ (như w8 = w+eight tức weight hay wait; hay l8r = l+eight+r = later - quả là nghịch ngợm hết chỗ nói phải không?) Sau đây là một số từ hay gặp và nghĩa của chúng.


121 = one to one

2u = to you

2u2 = to you too

b4 = before

b4n = bye for now cul8r = see you later

f2f = face to face

g2g = got to go

h2 = how to

gr8 = great/grate ilu2 = I love you too

ily4e = I love you forever

m8 = mate

l8r = later

w8 = wait/weight

w8ing = waiting


Ghép thành từ mới


Một cách viết tắt khác rất hay được dùng trong email tiếng Anh là viết tắt các cụm từ sao cho chúng làm ra (tạo) thành một từ mới có thể phát âm được (tức có cả phụ âm lẫn nguyên âm để có thể làm ra (tạo) thành âm tiết). Chắc các bạn vừa quen với các "từ" viết tắt (vốn dĩ là cả một cụm từ) như VIP (very important person), WHO (World Health Organisation), TOEFL (đọc thành "toe-fol", viết tắt của cụm từ Test of English as a Foreign Language), hay ASAP (as soon as possible) vv. Trong thời (gian) email thịnh hành ngày nay, chúng ta có thêm không số "từ" viết tắt mới khiến nhiều khi nhìn vào một bức email ta cứ nghi ngờ bất biết có phải đúng là tiếng Anh không. Vâng, mời các bạn thử thưởng thức vài món độc chiêu dưới đây:


aka = also known as

bil = brother-in-law

bion = believe it or not

bol = best of luck

eta = estimated time of arrival

fil = father-in-law

foaf = friend of a friend

ga = go ahead

gigo = garbage in garbage out

gowi = get on with it

hand = have a nice day ilu = I love you

ily = I love you

ime = in my experience

imo = in my opinion

inpo = in no particular order

iwik = I wish I knew

jam = just a minute

jit = just in time

kiss = keep it simple stupid

kol = kiss on lips

may = mad about you mil = mother-in-law

nyp = not your problem

pest = please excuse slow typing

rumf = are you male or female?

sah = stay at home

sil = sister-in-law

sit = stay in touch

sot = short of time

sul = see you later

syl = see you later


Dùng mẫu tự cùng âm thay cho từ


Tận dụng tính cùng âm của từ là nguyên tắc chính trong các viết tắt đùa nghịch trong email tiếng Anh. Một số từ tiếng Anh cùng âm với tên các mẫu tự trong alphabet, và các mẫu tự này luôn được hết dụng trong email. Chúng bất nhiều nên thật ra bất thật sự gây khó khăn cho người đọc, nhưng nếu ai đó mất cảnh giác bất chú ý thì chúng cũng làm ra (tạo) ra được những bất ngờ thú vị.


b = be/bee

c = see/sea

i = I/eye

cu = see you ic = I see

iou = I owe you

q = queue

k = okay r = are

t = tea

u = you/ewe

uok = you okay?


Ghép các mẫu tự đầu từ của cụm từ


Ðây là quy tắc viết tắt thông dụng của tiếng Anh, một ngôn ngữ luôn luôn nhắm đến tính tiết kiệm và hiệu quả trong giao tiếp. Trong email cách viết tắt này được dùng hết sức thoải mái, gầncoi nhưai thích viết tắt cụm từ nào thì cứ chuyện chỉ dùng các mẫu tự đầu từ thôi, khiến cho người đọc nhiều khi điên đầu bất biết chữ viết tắt có nghĩa gì (và hẳn là người gửi sẽ hết sức thích thú khi thấy người nhận email phải điên đầu với những sản phẩm sáng làm ra (tạo) của mình). Chú ý rằng nhiều khi các từ viết tắt kiểu này còn xen thêm một vài cách viết tắt vừa nêu ở trên (chẳng hạn dùng mẫu tự cùng âm) khiến cho chúng càng thêm bí hiểm (như cụm ducwic= do you see what I see?) Nhưng bạn yên tâm, những từ viết tắt này chỉ là những cụm từ mang tính ước lệ trả toàn có thể đoán được nếu chú ý kỹ ngữ cảnh xung quanh, và thường chỉ mang nghĩa xã giao, chào hỏi, những nhận xét bên lề, những lời đùa giỡn, chứ bất mang thông tin gì quan trọng. Sau đây là một số cụm thông dụng:


aamof = as a matter of fact

afaict = as far as I can tell

aiui = as I understand it

atb = all the best

bbfn = bye bye for now

bbiam = be back in a minute

bbl = be back later

btaicbw = but then again I could be wrong

bttp = back to the point

cmiiw = correct me if I'm wrong

cwyl = chat with you later

damhik = don't ask me how I know

dtrt = do the right thing

dttah = don't try this at home

ducwic = do you see what I see? dwisnwid = do what I say not what I do

ftbomh = from the bottom of my heart

fya = for your amusement

fyi = for your information

gfn = gone for now

gg = got to go

gl = good luck

gtg = got to go

gtgn = got to go now

hhok = ha ha only kidding

hoas = hold on a second

hth = hope this helps

iccl = I couldn't care less

ikwum = I know what you mean

iykwim = if you know what I mean iyswim = if you see what I mean

nmp = not my problem

noyb = none of your business

tafn = that's all for now

tc = take care

tia = thanks in advance

tlc = tender loving care

tmiktliu = the more I know the less I understand

ttbomk = to the best of my knowledge

ttul = talk to you later

ttyl = talk to you later

twimc = to whom it may concern

vh = virtual hug

wdymbt = what do you mean by that?

yhbw = you have been warned


Thế nào, bí hiểm nhưng dí dỏm và thú vị quá phải bất các bạn? Vâng, bài viết này là fyi và fya, nhưng ... gtgn, so bbfn, cwyl, và gl. Hy vọng bạn đang bất hỏi wdymbt, nhưng nếu bạn có đang hỏi thì nmp, nên iccl, yhbw! Hhok!!! :wink:





Văn hóa cảm ơn

Mỗi lần được nhận thanks bạn sẽ có thêm 2 điểm.


- Bấm nút thanks là cách Thank ý nghĩa nhất.

- Trả lời lại câu hỏi là cách Thank thiết thực nhất.





Ketnooi.com/forum/ - Kênh tiếp cận khách hàng mới của bạn

Liên hệ quảng cáo trên http://ket-noi.com/forum/


Mobile: www.Liket.ly/KetnooiForum/

Email: ads (at) Ketnooi.com/forum/

By mr_chen
By Beornheard
#93611 troy ..nhju wa ..nhung chac chj saj dc mot so thoj ..bjnh thuong noj chien con chua hju ..huong chj ..la noj nhu the nay ...cam on nha ...





Văn hóa cảm ơn

Mỗi lần được nhận thanks bạn sẽ có thêm 2 điểm.


- Bấm nút thanks là cách Thank ý nghĩa nhất.

- Trả lời lại câu hỏi là cách Thank thiết thực nhất.

By tearsnuna
#93637 chài ơi, các ông Brian này hem bít cái gì hết, những chữ viết tắt đó là ký hiệu quốc tế trong chat và instant message. không fải từ nào cũng ghj ký tự như vậy thì father ai mà hỉu cho được. Chỉ những từ thông dụng và thường dùng thoai ông, bi h ông lên google search : chat abbreviation thì nó ra một lô một lốc cho ông tha hồ mà học, mà chắc chắn hem có
wyslmth=will you still love me tomorrow,honey? của ông đâu
còn ihni = i have no idea, gj=good job thì trong dictionary có đấy
click here
click here
By yaourt2212
#93672 tai sao chung ta khong mo mot chuong trinh de cho cac thanh vien trong dien dan chat hoac noi chuyen voi nhau bang tieng anh nham tang kha nang tieng anh cho moi nguoi?dan kinh te phai biet tieng anh chu
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement