Chia sẻ đồ án tài liệu các môn đại cương
CNXH Khoa Học Kinh Tế Chính Trị Tư Tưởng HCM Lịch Sử Đảng Xác Suất Thống Kê Giải Tích - Đại Số Vật Lý - Hóa Học
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ tài liệu Các môn học đại cương
CNXH Khoa Học
Kinh Tế Chính Trị
Tư Tưởng HCM
Lịch Sử Đảng
Xác Suất Thống Kê
Giải Tích - Đại Số
Vật Lý - Hóa Học
Pháp Luật Đại Cương
Triết Học Mác - Lênin
Môn Đại Cương Khác
By hongduc_1990
#914534

Download miễn phí Luận văn Hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19-5 Hà Nội





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19-5 Hà nội 3

I. Khái quát về công ty TNHH NN MTV Dệt 19-5 Hà nội 3

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty dệt 19/5 3

1.1 Giai đoạn từ 1960 đến 1973 3

1.2. Giai đoạn 1973 – 1988 4

1.3 Giai đoạn từ 1989 đến nay 5

2. Chức năng nhiệm vụ của công ty 7

II . Đặc điểm chủ yếu của công ty Dệt 19-5 Hà Nội trong hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1. Hình thức pháp lý và loại hình kinh doanh 8

2. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 9

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH NN MTV Dệt 19-5 9

2.2 Tổ chức bộ máy quản trị và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 10

2.3 Tổ chức bộ máy sản xuất ở các nhà máy 12

3. Đặc điểm về đội ngũ lao động của công ty 13

4. Đặc điểm cở sở vật chất và nguồn vốn kinh doanh 15

4.1 Đặc điểm cở sở vật chất 15

4.2 Nguồn vốn của công ty 16

5. Đặc điểm khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh. 17

5.1 Về khách hàng, thị trường 17

5.2 Đối thủ cạnh tranh 18

III. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm 2003 - 2007 18

1. Kết quả về sản phẩm 18

2. Kết quả về thị trường 20

3. Kết quả về doanh thu, lợi nhuận 21

4. Kết quả đóng góp vào ngân sách và thu nhập của người lao động. 22

Chương 2: Thực trạng công tác thù lao lao động ở công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19-5 Hà nội 24

I. Các tố ảnh hưởng đến công tác thù lao lao động tại công ty 24

1. Các nhân tố bên ngoài 24

1.1. Thị trường lao động 24

1.2. Tình trạng của nền kinh tế 25

1.3. Luật pháp và các quy định của chính phủ. 25

2. Các nhân tố bên trong 26

2.1 Quy mô, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 26

2.2. Đặc điểm kỹ thuật, quy trình sản xuất 27

2.3. Đặc điểm về lao động của công ty 29

II. Thực trạng công tác thù lao lao động tại công ty TNHH NN MTV Dệt 19-5 Hà nội 30

1. Công tác tiền lương 30

1.1 Công tác quản lý quỹ lương của công ty . 30

1.2 Các hình thức trả lương mà hiện nay công ty đang áp dụng 32

2. Công tác tiền thưởng 43

3. Phúc lợi và trợ cấp 45

4. Xây dựng môi trường làm việc 47

5. Hoạt động đào tạo và phát triển của công ty 50

III Đánh giá chung về công tác thù lao lao động tại công ty 52

1. Những kết quả đạt được 52

2. Một số hạn chế. 54

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Dệt 19-5 Hà nội 56

I. Định hướng phát triển của công ty 56

1. Định hướng chung 56

2. Định hướng về công tác thù lao của công ty 56

3. Một số mục tiêu cụ thể của công ty trong giai đoạn 2008- 2010 57

II. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty 58

1. Hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm . 58

1.1. Hoàn thiện các điều kiện trả lương sản phẩm. 58

1.2. Hoàn thiện cách tính lương sản phẩm 60

2. Hoàn thiện việc phân tích và đánh giá thực hiện công việc . 61

2.1. Tiến hành phân tích công việc 62

2.2. Tiến hành đánh giá thực hiện công việc . 66

3. Đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực 66

4. Hoàn thiện việc xây dựng môi trường làm việc tại công ty 68

4.1. Giao tiếp nội bộ tại công ty cần được cải thiện 68

4.2. Áp dụng chế độ làm việc theo giờ giấc linh hoạt 69

4.3. Cải thiện môi trường, điều kiện làm việc của người lao động 70

5. Hoàn thiện công tác phúc lợi trợ cấp 71

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


h năm 2007 tăng 2,40%, tăng tương ứng là 400 triệu đồng. Năng suất lao động bình quân theo doanh thu thực hiện so với năng suất lao động kế hoạch đề ra tăng 2.94%, tương ứng là 6.62 triệu đồng /người /năm. So sánh những số liệu này ta thấy tỷ lệ của năng suất lao động bình quân theo doanh thu luôn cao hơn tỷ lệ tăng của quỹ tiền lương thực hiện so với kế hoạch. Như vậy khối lượng công việc tăng lên nhiều đã làm quỹ tiền lương tăng lên nhưng chậm hơn tăng năng suất lao động. Điều này không làm ảnh hưởng đến các mục tiêu khác của công ty như tăng lợi nhuận, giảm giá thành.
Cũng từ số liệu trên ta có thể thấy sự tăng lên về số lượng lao động của thực hiện so với kế hoạch, cụ thể là số lao động tăng lên 5 người, tăng tương ứng 0,52%. Điều này cũng đẩy quỹ lương thực hiện cao hơn quỹ lương kế hoạch, dẫn đến vượt chi quỹ tiền lương .
Việc kinh doanh tốt giúp cho công ty không những hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước, đầu tư nâng cấp phát triển công ty mà còn tạo động lực cho người lao động thông qua mức lương cao .Việc vượt chi quỹ tiền lương là thuộc khả năng của doanh nghiệp .
1.2 Các hình thức trả lương mà hiện nay công ty đang áp dụng
Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, chức năng nhiệm vụ của Tổng giám đốc, căn cứ theo đề nghị của các phòng ban nhà máy. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19/5 áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp đối với công nhân sản xuất và khoán sản phẩm đối với cán bộ quản lý trong công ty.
1. 2.1 Đối với công nhân sản xuất .
Theo tính chất công việc và quy trình sản xuất của công ty đó là công ty sản xuất do đó công ty đã quyết định áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất .
Công thức tính :
L = LSP + PC (nếu có)+ LCĐ + LNV + LTN (nếu có)+ LLT (nếu có)
Trong đó:
L : Tiền lương thực tế người lao động nhận được
LSP : Lương sản phẩm sản xuất trong tháng
PC : Phụ cấp
LCĐ : Lương ngày nghỉ trong chế độ
LNV : Lương ngừng việc
LTN : Lương thâm niên
LLT : Lương lũy tiến
Lương sản phẩm :
Đó là số tiền trả cho công nhân sản xuất trên cơ sở đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm thực hiện được. Tuy nhiên với mỗi đối tượng khác nhau thì tiền lương được trả theo các chế độ khác nhau. Công ty áp dụng hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân với đại bộ phận công nhân sản xuất, trả lương sản phẩm tập thể cho các công đoạn thu hóa, vệ sinh công nghiệp và trả lương sản phẩm gián tiếp cho lao động phục vụ và sửa chữa trong phân xưởng.
Lương ngày nghỉ trong chế độ :
Lương trả cho thời gian không tham gia sản xuất nhưng được hưởng theo chế độ quy định như lương trả cho ngày nghỉ lễ tết, nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng ….
LCĐ =
Trong đó: NNCĐ: số ngày nghỉ trong chế độ
Ví dụ: Anh Nguyễn Đức Anh. Kỹ sư phòng kỹ thuật – KCS có hệ số lương là 3,48. Tiền lương tháng 7/2007của anh được tính như sau:
Dựa vào bảng chấm công thì thời gian đi làm trong tháng là 25 ngày .
LCB = 3,48 x 450.000 x25/26=1.505.770 đồng
Trong tháng có một ngày nghỉ lễ hưởng 100% lương
LCĐ =3,48 x 450.000 x1/26 =60.230 đồng
Vậy tiền lương tháng 7/2007của anh Đức Anh là:
L= 1.505.770 + 60.230 =1.566.000 đồng
Lương ngừng việc :
Lương trả cho công nhân sản xuất trong những giờ không sản xuất do mất điện, máy hỏng…
Lương ngừng việc được tính như sau:
GNV
x
LNV
=
K x TLmin
26 x8
Trong đó: LNV : Lương ngừng việc
K : hệ số lương cấp bậc của cả tổ
G NV :Số giờ ngừng việc
K =
Trong đó: Ki : Hệ số cấp bậc công việc i
Li : Số lao động có cùng hệ số K
Lương thâm niên:
Lương trả cho người lao động làm việc lâu năm tại công ty nhằm khuyến khích họ làm việc tích cực hơn.
Cách tính lương thâm niên :
5 năm làm việc 50.000 đồng/tháng
Thêm một năm được hưởng thêm 10.000 đồng /tháng
10 năm làm việc 100.000 đồng /tháng
Thêm một năm được hưởng thêm 20.000 đồng /tháng
Lương lũy tiến :
Theo quyết định của UBND Thành phố Hà Nội, sở công nhân Hà Nội và giám đốc công ty, đơn giá lũy tiến cho sản phẩm sợi, dệt và may thêu được xác định như sau:
Công nhân phân xưởng sợi:
STT
Năng suất tăng từ
Đơn giá lũy tiến(đ/kg)
CN đứng máy ống
CN đứng máy con
1
1% - 5%
200
200
2
6% - 15%
300
300
3
16% - 20%
400
400
Công nhân xưởng dệt:
STT
Năng suất tăng từ
Đơn giá lũy tiến (đ/mét)
CN đứng 4 máy
CN đứng 2 máy
1
1% - 10
100
50
2
11- 20%
200
100
3
20% trở lên
300
150
Công nhân xưởng may thêu:
STT
Năng suất tăng từ
Đơn giá lũy tiến(đ/sản phẩm)
1
1% - 10
50
2
11- 20%
70
3
20% trở lên
100
Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân
Việc trả lương cho công nhân sản xuất được tiến hành rất đơn giản: Nhân viên kinh tế phân xưởng căn cứ vào đơn giá công đoạn mà người công nhân đảm nhận, căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành ở công đoạn đó để trả lương cho từng người .
Mức lương sản phẩm được tính như sau:
Lsp =
Trong đó : LSP : tiền lương mỗi công nhân nhận được
DGi : Đơn giá của công đoạn i
qi : Số lượng công đoạn i
n : Số công đoạn trong một sản phẩm
Để có cơ sở cho việc thanh toán lương của công ty thì ta phải tính được đơn giá tiền lương của từng công đoạn. Từ đó công ty đã đưa ra hình thức tính đơn giá tiền lương như sau :
· Đối với nhà máy dệt :
* Tính đơn giá trả cho công nhân :
- Tính đơn giá cho các khâu đầu dây chuyền (Đậu –se-ống –STĐ)
+ Căn cứ vào định mức lao động cho từng công đoạn
+ Lấy mức lương cho một công nhân chia cho định mức lao động ta được đơn giá tiền lương trả cho công nhân .
ĐGTL =
Mức Lương một công nhân
ĐMLĐ
Trong đó :
ĐGTL: Đơn giá tiền lương
ĐMLĐ: Định mức lao động
+ Tính đơn giá cho một mét vải
ĐGTL1m= ĐGTL trả cho công nhân *trọng lượng sợi (Dọc-Ngang )
- Khâu mắc,nối trục:
ĐGTL1m =
ĐGTL trả công nhân
Số m 1 trục
- Khâu sâu go chải:
ĐGTL1m=
ĐGTL trả công nhân
10000 m (theo quy định của kỹ thuật)
Đối với khâu dệt: Tính theo chất lượng sản phẩm
Tính đơn giá tiền lương cho 1 m sản phẩm loại 2 theo công thức sau:
ĐGTLSPL2 =
Tiền lương 1 ngày công
(ĐMLĐ x 95%) x 10 + ĐM x 4 %.
Trong đó :
ĐGTLSPL2: Tiền lương sản phẩm loại 2
Từ ĐGTLSPL2 ta tính được cho ĐGTLSPL1, ĐGTLSPL1v, ĐGTLSPL2v
ĐGTLSPL3.
ĐGTLSPL1=ĐGTLSPL2 x 10
ĐGTLSPL1v=ĐGTLSPL1 x 2
ĐGTLSPL2v=ĐGTLSPL2 x 0,5
ĐGTLSPL3 = 0
ĐGTLSPL3v = - ĐGTLSPL1
· Đối với bộ phận phục vụ và quản lý:
Mức lương của một tháng
ĐGTL từng người =
SLKH ( quy định)
(Tính chất lượng theo CN dệt)
* Tính cho đến sản phẩm cuối cùng
Ta chỉ việc cộng
L1v = ĐDC + L1v dệt + L1v phục vụ + quản lý
L1 = ĐDC + L1 dệt + L1 phục vụ + quản lý
L2 = ĐDC + L2 dệt + L2 phục vụ + quản lý
L2v = ĐDC + L2v dệt + L2v phục vụ + quản lý
L3v= - L1 dệt + (- L1) phục vụ + quản lý
· Đối với nhà máy sợi
* Tính đơn giá cho từng công đoạn
Ca ngày
ĐGTL trả CN =
Mức lương 1 tháng / 30 công
ĐMLĐ
ĐGTL Ca đêm = ĐGTL Ca ngày x 35%
* Tính đơn giá cho khâu phục vụ
Ca ngày
ĐGTL trả CN =
Mức lương 1 tháng
SLKH (không qui đổi)
Ca đêm = ĐGTLca ngày x 35%
* Tính đơn giá cho khâu quản lý:
-...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement