Chia sẻ đồ án tài liệu các môn đại cương
CNXH Khoa Học Kinh Tế Chính Trị Tư Tưởng HCM Lịch Sử Đảng Xác Suất Thống Kê Giải Tích - Đại Số Vật Lý - Hóa Học
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ tài liệu Các môn học đại cương
CNXH Khoa Học
Kinh Tế Chính Trị
Tư Tưởng HCM
Lịch Sử Đảng
Xác Suất Thống Kê
Giải Tích - Đại Số
Vật Lý - Hóa Học
Pháp Luật Đại Cương
Triết Học Mác - Lênin
Môn Đại Cương Khác
By Jeffrey
#914532

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Hà Tĩnh





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 3

1. 1. DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ. 3

1. 1. 1. Khái niệm 3

1. 1. 2. Lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ. 4

1. 1. 2. 1. Những lợi thế . 4

1. 1. 2. 2. Những bất lợi . 6

1. 1. 3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế. 10

1. 2. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 12

1. 2. 1. Khái niệm Ngân hàng thương mại 12

1. 2. 2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 14

1. 2. 2. 1. Huy động vốn 14

1. 1. 2. 3. Các hoạt động khác 16

1. 3. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 17

1. 3. 1. Khái niệm và phân loại Tín dụng ngân hàng 17

1. 3. 1. 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng. 17

1. 3. 1. 2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. 18

1. 3. 2. Các hình thức tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. 18

1. 3. 3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. 21

1. 4. HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1. 4. 1. Quan niệm về hiệu quả tín dụng Ngân hàng thương mại. 22

1. 4. 2. Các tiêu thức đánh giá hiệu quả tín dụng Ngân hàng. 23

1. 5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG. 25

1. 5. 1. Các nhân tố chủ quan. 25

1. 5. 2. Các nhân tố khách quan. 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 31

2. 1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH. 31

2. 1. 1. Lịch sử hình thành của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hà Tĩnh. 31

2. 1. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy . 32

2. 1. 2. 1. Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp. 34

2. 1. 2. 2. Phòng tín dụng. 34

2. 1. 2. 3. Phòng thẩm định. 35

2. 1. 2. 4. Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế. 35

2. 1. 2. 5. Phòng kế toán-ngân quỹ 36

2. 1. 2. 6. Phòng hành chính 36

2. 1. 2. 7. Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo 37

2. 1. 2. 8. Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ 37

2. 1. 4. Một số kết quả hoạt động của chi nhánh Ngân hàng NHNo&PTNT Thành phố Hà Tĩnh. 38

2. 1. 4. 1. Hoạt động huy động vốn. 38

2. 1. 4. 2. Hoạt động sử dụng vốn. 39

2. 1. 4. 3. Hoạt động kế toán thanh toán. 40

2. 1. 4. 4. Các hoạt động cơ bản khác. 41

2. 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 41

2. 2. 1. Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo & PTNT Thành phố Hà Tĩnh 41

2. 2. 2. Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT Thành phố Hà Tĩnh. 44

2. 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 52

2. 3. 1 Những thành tựu đã đạt được. 52

2. 3. 2. Những hạn chế và nguyên nhân. 54

2. 3. 2. 1. Những hạn chế. 54

2. 3. 2. 2. Nguyên nhân. 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 57

3. 1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo & PTNT THÀNH PHỐ HÀ TĨNH NĂM 2008. 57

3. 1. 1. Mục tiêu 57

3. 1. 2. Định hướng hoạt động kinh doanh. . 57

3. 2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT THÀNH PHỐ HÀ TĨNH. 59

3. 2. 1. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. 59

3. 2. 2. Thực hiện các biện pháp thẩm định kỹ trước khi cho vay và tăng cường kiểm tra trong và sau khi cho vay. 61

3. 2. 3. Thực hiện linh hoạt các đảm bảo trong kinh doanh tín dụng. 62

3. 2. 4. Giải pháp lành mạnh hóa năng lực tài chính. 68

3. 2. 5. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng phục vụ hoạt động tín dụng. 68

3. 2. 6. Hoàn thiện công tác cán bộ. 69

3. 2. 7. Đổi mới chính sách khách hàng, quảng cáo sâu rộng về chính sách chế độ, thể lệ tín dụng của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 69

3. 3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ. 71

3. 3. 1. Kiến nghị đối với Nhà nước. 71

3. 3. 2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 73

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


15/11/1996 của thống đốc ngân hàng nhà nước được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền đổi tên ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoạt động theo mô hình tổng công ty 90. Trong bối cảnh đó đó định hướng chiến lược của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam là : Củng cố và giữ vững thị trường nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bước chiếm lĩnh thị phần tại thị trường thành thị, phát triển kinh doanh đa năng, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước. Với định hướng chiến lược đó một loạt các Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tại các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước ra đời trong giai đoạn 1996-1997.
Ngày 1/8/1996, Quyết định số 334/QĐ-NHNo-02 do Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Hà Tĩnh được thành lập. Ngày 17/3/1997 Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động.
Tổng số cán bộ của chi nhánh ban đầu chỉ có 13 người được biên chế bao gồm Ban giám đốc (3 người) , phòng Kế hoách kinh doanh (7 người) , phòng Kế toán ngân quỹ (3 người) . Nguồn vốn ban đầu chỉ có hơn 10 tỷ đồng nhận bàn giao từ Ngân hàng phục vụ người nghèo ( nay gọi là Ngân hàng Chính sách) .
2. 1. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy .
Bộ máy tổ chức hoạt hoạt động của Chi nhánh gồm một giám đốc và ba phó giám đốc. Giám đốc thực hiện quản lý Ngân hàng thông qua sự trợ giúp của ba phó giám đốc, các phó giám đốc được phân quyền quản lý một nhóm các phòng ban cụ thể. Chi nhánh có hai Chi nhánh cấp hai ( Chi nhánh Bách Khua, Chi nhánh Mỹ Đình ) và tám phòng giao dịch cụ thể ta có ở sơ đồ mô hình sau:
Sơ Đồ Mô Hình Tổ Chức p. Thẩm định
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
P. kế toán
P. tin học
p.
H. chính quản trị
P. TCC
B&BT
P. Tín dụng
P. Ng. vốn
&KHTH KHTH
Tổ KTKT NB
P. KDNT & TTQT
Tổ Ng. Vụ thẻ
TổTiếp thị
CN. Bách Khoa
CN. Mỹ Đình
Phòng
KTNQ
Phòng Tín dụng
Phòng Hành chính
Phòng KTNQ
Phòng Tín Dụng
Phòng
Hành chính
Phòng GD số 4
Phòng
GD số 9
Phòng GD số 2
Phòng
GD số 3
Phòng GD số 5
Phòng
GD số 6
Phòng GD số 7
Phòng
GD số 8
Phòng GD số 10
Phòng
GD số 11
2. 1. 2. 1. Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp.
Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp có các nhiệm vụ sau đây :
Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương. Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam
Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trên địa bàn. Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh trên địa bàn.
Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định.
Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
2. 1. 2. 2. Phòng tín dụng.
Phòng tín dụng có nhiệm vụ sau đây:
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín.
Phân tích các yếu tố, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao. Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.
Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục. Xây dựng và thực hiện thí điểm các mô hình tín dụng.
Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn. Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
2. 1. 2. 3. Phòng thẩm định.
Phòng Thẩm định có các nhiệm vụ sau :
Thu thập, quản lý, cung cấp thông tin phục vụ cho thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Thẩm định các khoản vay do giám đốc chi nhánh cấp 1 quy định, chỉ định theo uỷ quyền của Tổng giám đốc và thẩm định những món vay vượt quá mức phán quyết của giám đốc chi nhánh cấp dưới.
Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của giám đốc chi nhánh cấp 1, đồng thời lập hồ sơ trình Tồng giám đốc để đề nghị xem xét phê duyệt.
Tổ chức kiểm tra công tác kiểm định của chi nhánh. Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định. Thực hiện các công việc khác do giám đốc chi nhánh cấp 1 giao.
2. 1. 2. 4. Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
Phòng Kinh doanh và Thanh toán quốc tế có nhiệm vụ sau :
Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua-bán, chuyển đổi) , thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định. Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT NHNo&PTNT Việt Nam
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế. Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
2. 1. 2. 5. Phòng kế toán-ngân quỹ
Phòng Kế toán-ngân quỹ có nhiệm vụ sau :
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên phê duyệt.
Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNT trên địa bàn. Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và báo cáo theo quy định. Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định. Thực hiện các nghiệp thanh toán trong và ngoài nước.
Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định,chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề. Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
2. 1. 2. 6. Phòng hành chính
Phòng Hành chính có nhiệm vụ sau đây :
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt.
Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và chi nhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn. trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho giám đốc NHNo&PTNT.
Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement