Chia sẻ đồ án tài liệu các môn đại cương
CNXH Khoa Học Kinh Tế Chính Trị Tư Tưởng HCM Lịch Sử Đảng Xác Suất Thống Kê Giải Tích - Đại Số Vật Lý - Hóa Học
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ tài liệu Các môn học đại cương
CNXH Khoa Học
Kinh Tế Chính Trị
Tư Tưởng HCM
Lịch Sử Đảng
Xác Suất Thống Kê
Giải Tích - Đại Số
Vật Lý - Hóa Học
Pháp Luật Đại Cương
Triết Học Mác - Lênin
Môn Đại Cương Khác
By phonghieu9
#914521

Download miễn phí Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần MEINFA





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA 3

1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3

1.1. Lịch sử hình thành 3

1.2. Quá trình phát triển 4

2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 6

2.1. Mục tiêu của công ty 6

2.2. Ngành nghề kinh doanh 6

2.3. Quy trình công nghệ sản xuất 6

2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005 – 2007 7

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 8

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA 11

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 11

1.1. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong đơn vị 11

1.2. Sơ đồ tổ chức kế toán tại đơn vị 12

2. Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty 14

2.1. Các chính sách kế toán áp dụng 14

2.1.1. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: 14

2.1.2. Chế độ kế toán áp dụng: 14

2.1.3. Các chuẩn mực và chính sách kế toán áp dụng: 15

2.2. Một số chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty cụ thể như sau: 15

2.2.1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền 15

2.2.2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho 16

2.2.3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác 17

2.2.4. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định 17

2.2.5. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước 18

2.2.6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác 18

2.2.7. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính 19

2.2.8. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay 19

2.2.9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả 19

2.2.10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu 20

2.2.11. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 20

2.2.12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính 21

2.2.13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 21

2.3. Hệ thống chứng từ 22

2.3.1. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty 22

2.3.2. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ 22

2.4. Hệ thống tài khoản kế toán 23

2.5. Hệ thống tổ chức sổ, báo cáo 24

 2.5.1. Tổ chức hệ thống sổ 24

 2.5.2. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 25

3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán 27

3.1. Kế toán vốn bằng tiền 27

3.1.1. Đặc điểm 27

3.1.2. Tài khoản sử dụng 27

3.1.3. Chứng từ và lưu chuyển chứng từ 28

3.1.4. Sổ sách và trình tự ghi sổ kế toán 29

3.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30

3.2.1. Đặc điểm 30

3.2.2. Tài khoản sử dụng 30

3.2.3. Chứng từ và luân chuyển chứng từ 30

3.2.4. Sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ 30

3.3. Kế toán tài sản cố định 31

3.3.1. Đặc điểm 31

3.3.2. Tài khoản sử dụng 32

3.3.3. Sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ 33

3.3.4. Chứng từ và luân chuyển chứng từ 34

3.4. Kế toán bán hàng và cô☺ng nợ phải thu 34

3.4.1. Đặc điểm 34

3.4.2. Tài khoản sử dụng: 35

3.4.3. Sổ sách và trình tự ghi sổ kế toán 36

3.4.4. Chứng từ và luân chuyển chứng từ: 37

3.5. Kế toán phần hành mua hàng và công nợ phải trả 38

3.5.1. Đặc điểm: 38

3.5.2. Tài khoản sử dụng: 38

3.5.3. Chứng từ và luân chuyển chứng từ: 39

3.5.4. Sổ sách sử dụng và trình tự ghi sổ: 40

3.5.5. Mô phỏng quá trình hạch toán thực tế tại công ty 41

3.6. Các báo cáo tài chính trong Công ty 41

3.6.1. Bảng cân đối kế toán 41

3.6.1.1. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán: 41

3.6.1.2. Bảng cân đối kế toán năm 2007 (kèm theo báo cáo) 42

3.6.2. Báo cáo kết quả kinh doanh 42

3.6.2.1. Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 42

3.6.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh 2007 ( kem theo báo cáo) 43

3.6.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 43

3.6.3.1. Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 43

3.6.3.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2007 ( kèm theo báo cáo) 43

3.6.4. Thuyết minh báo cáo tài chính. 43

PHẦN 3:ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI 44

CÔNG TY CỔ PHẦN MEINFA 44

1. Những ưu điểm 44

2. Những tồn tại và nguyên nhân 45

3. Giải pháp và kiến nghị 46

KẾT LUẬN 48

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


quản lý doanh nghiệp
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Công ty tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
2.2.3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
- Nguyên tắc ghi nhận:
Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
+ Có thời hạn thu hồi hay thanh toán dưới 1 năm (hay trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản ngắn hạn.
+ Có thời hạn thu hồi hay thanh toán trên 1 năm (hay trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn.
- Lập dự phòng phải thu khó đòi:
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trong kỳ, Công ty chưa lập dự phòng phải thu khó đòi.
2.2.4. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong đó:
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc 10 năm
Máy móc, thiết bị 03 – 12 năm
Phương tiện vận tải 10 – 30 năm
Thiết bị văn phòng 03 – 10 năm
Các tài sản khác 07 – 16 năm
Quyền sử dụng đất có kỳ hạn 20 năm
Phần mềm kế toán 03 năm
2.2.5. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước
Các loại chi phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
2.2.6. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:
+ Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hay trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ ngắn hạn.
+ Có thời hạn thanh toán trên 1 năm hay trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ dài hạn.
+ Tài sản thừa chờ xử lý được phân loại là nợ ngắn hạn
+ Thuế thu nhập hoãn lại được phân loại là nợ dài hạn.
2.2.7. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư thì được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
+ có thời hạn thu hồi hay đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là tương đương tiền.
+ có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hay trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn.
+ có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hay hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn.
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
2.2.8. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh, trừ chi phí phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hay sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.
Chi phí phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hay sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản tiền vay, phân bố các khoản chiết khấu hay phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.
2.2.9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hay ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
2.2.10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hay nhỏ hơn giữa giá trị thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hay tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi nhận theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng biếu sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và sau đó mua lại. Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đôi kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót tr...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement