Chia sẻ đồ án tài liệu các môn đại cương
CNXH Khoa Học Kinh Tế Chính Trị Tư Tưởng HCM Lịch Sử Đảng Xác Suất Thống Kê Giải Tích - Đại Số Vật Lý - Hóa Học
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ tài liệu Các môn học đại cương
CNXH Khoa Học
Kinh Tế Chính Trị
Tư Tưởng HCM
Lịch Sử Đảng
Xác Suất Thống Kê
Giải Tích - Đại Số
Vật Lý - Hóa Học
Pháp Luật Đại Cương
Triết Học Mác - Lênin
Môn Đại Cương Khác
By sir_thanh.loveyou
#914494

Download miễn phí Chuyên đề Định giá cổ phiếu phát hành lần đầu theo mô hình định giá quyền chọn Black Scholes trên thị trường chứng khoán Việt Nam





MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH 5

1: Khái niệm và phân loại chứng khoán phái sinh . 5

1.1 : Khái niệm : 5

1.2 Các loại hợp đồng . 5

1.3 Thị trường các chứng khoán phái sinh . 6

1.4: Cách thức sử dụng công cụ phái sinh . 6

1.5 Phân loại chứng khoán phái sinh . 6

1.5.1: Hợp đồng kỳ hạn ( HĐKH). 6

1.5.2 Hợp đồng tương lai ( HĐTL) 8

1.5.3. Phân biệt hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai . 8

1.6.Ý nghĩa kinh tế của giao dịch kỳ hạn . 11

1.7. Hợp đồng quyền chọn 11

1.7.1.Định nghĩa 11

1.7.2.Phân loại QC. 12

1.7.3 Một vài hợp đồng quyền chọn tiêu biểu 13

1.8.Giá trị nhận được của quyền chọn 14

1.8.1 Đối với người mua quyền chọn mua (QCM) 15

1.8.2 Đối với người bán QCM 16

1.9.Giá trị nhận được của quyền chọn bán (QCB) vào lúc đáo hạn 17

1.10.Giá Quyền Chọn 18

1.11. Những chiến lược giao dịch hợp đồng quyền chọn . 20

1.12. Kết luận : 25

 

CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN 27

BLACK SCHOLES 27

2 : Mô hình định giá quyền chọn BLACK SCHOLES. 27

2.1: Giả định của mô hình. 27

2.2:Công thức BLACK SCHOLES. 28

2.2.1Trường hợp không có cổ tức . 28

2.2.2 Trường hợp có cổ tức . 29

2.3. Một số bổ xung đối với mô hình Black Scholes . 30

2.4.Các đặc tính của mô hình Black Scholes . 31

2.4.1.Xét đối với quyền chọn mua . 31

2.4.2. Xét đối với quyền chọn bán . 33

CHƯƠNG 3:ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU THEO MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN BLACK SCHOLES ( OPhần mềm ) TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM . 36

3. Tổng quan về định giá tài sản tài chính . 36

3.1. Giá trị thanh lý và giá trị hoạt động . 36

3.2.Giá trị sổ sách và giá trị thị trường . 37

3.3. Giá trị thị trường và giá trị lý thuyết . 37

3.4. Quy trình định giá và quyết định đầu tư tài sản tài chính . 38

3.5.Vai trò của việc định giá cổ phiếu . 39

3.6.Đánh giá phương pháp định giá ở Việt Nam . 41

3.6.1.Kết quả đạt được . 41

3.6.2.Những hạn chế và khó khăn trong quá trình định giá cổ phiếu ở thị trường chứng khoán Việt Nam . 42

3.7.Định giá và lựa chọn cổ phiếu 44

3.8. Phương pháp định giá cổ phiếu . 44

3.8.1 Định giá cổ phiếu phát hành lần đầu bằng mô hình định giá quyền chọn Black Scholes ( Option Pricing Model – OPM) trên thị trường chứng khoán Việt Nam . 44

3.8.1.1Các giả thiết của mô hình. 45

3.8.1.2. Mô hình định giá vốn chủ sở hữu , chi phí nợ có rủi ro OPM. 45

3.9. Ứng dụng OPhần mềm định giá IPO cho cổ phiếu của công ty cổ phần sản suất thương mại Sài Gòn (GMC) 47

3.9.1.Xác định giá trị các biến số . 48

3.9.2: Định giá IPO- So sánh với giá trị IPO thực tế 51

CHƯƠNG 4:ÁP DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN VÀ PHƯƠNG PHÁP MODIGLIANI VÀ MILLER (M&M) ĐỂ TÍNH GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU. 53

4.1 Mô hình định giá tài sản vốn CAPhần mềm ( Capital asset pricing model – William Sharpe 1960 ) . 53

4.1.1Những giả định. 53

4.1.2 Danh mục đầu tư thị trường(Market Porfolio) 55

4.1.3 Đường thị trường vốn ( The Capital Market Line – CML) 56

4.1.4 Đường thị trường chứng khoán (The Stock Market Line –SML) 57

4.1.5 Nội dung của mô hình. 58

4.2.1 Lý thuyết M&M trong trường hợp không có thuế . 61

4.2.2 Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế . 62

4.3. So sánh giữa hai mô hình . 63

4.4 Nội dung thực hiện . 63

4.5 Dùng phương pháp M&M kết hợp với mô hình CAPhần mềm để định giá các cổ phiếu đã niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HoSE)và sàngiao dịch chứng khoán Hà Nội (HaSTC). 65

4.6.Áp dụng cho các cổ phiếu đã chọn 66

4.6.1Xét tại sàn HoSE 66

4.6.2 Xét tại sàn HASTC 66

4.7 Kết luận: 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


g có lợi.Xu hướng giảm xuất hiện vì có thêm thời gian có nghĩa là phải chờ đợi lâu hơn để nhận được giá thực hiện khi đáo hạn .
CHƯƠNG 3
ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU THEO MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ QUYỀN CHỌN BLACK SCHOLES ( OPhần mềm ) TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .
3. Tổng quan về định giá tài sản tài chính .
Tài sản tài chính là những tài sản mà giá trị của nó thể hiện ở trái quyền chủ sở hữu tài sản sẽ nhận được trong tương lai .Cụ thể tài sản tài chính bao gồm các loại chứng khoán ngắn hạn như tín phiếu chứng chỉ tiền gửi,chấp nhận ngân hàng ,..và các loại chứng khoán dài hạn như trái phiếu và cổ phiếu.Giám đốc tài chính công ty thường quan tâm tới tài sản tài chính dưới hai góc độ :
Khi thừa vốn công ty quan tâm tới tài sản tài chính dưới góc độ nhà đầu tư (investor) , khi thiếu hụt vốn công ty quan tâm đến tài sản tài chính dưới góc độ người phát hành (issuer).Dù dưới góc độ nào,muốn ra quyết định có nên đầu tư hay có nên phát hành một loại tài sản tài chính nào đó hay không.Trong phạm vi chương này chúng ta chỉ xem xét định giá tài sản tài chính dài hạn nhằm mục tiêu ra quyết định đầu tư tài chính dài hạn,một hoạt động thể hiện ở quyết định đầu tư và được tìm thấy ở phần bên phải bảng cân đối tài sản công ty.Trước khi xem xét cách thức định giá tài sản tài chính,có một số khái niệm cần làm rõ .
3.1. Giá trị thanh lý và giá trị hoạt động .
Cặp khái niệm này dùng để chỉ giá trị doanh nghiệp dưới hai giác độ khác nhau .
Giá trị thanh lý (liquydation value ) là giá trị hay số tiền thu được khi bán doanh nghiệp hay tài sản không còn tiếp tục hoạt động nữa .
Giá trị hoạt động (going concern value) là giá trị hay số tiền thu được khi bán doanh nghiệp vẫn còn tiếp tục hoạt động.Hai loại giá trị này ít khi nào bằng nhau,thậm chí giá trị thanh lý đôi khi còn cao hơn cả giá trị hoạt động .
3.2.Giá trị sổ sách và giá trị thị trường .
Khi nói giá trị sổ sách(book value),người ta có thể đề cập đến giá trị sổ sách của một tài sản hay giá trị sổ sách của một doanh nghiệp.Giá trị sổ sách của tài sản tức là giá trị kế toán của tài sản đó,nó bằng chi phí mua sắm tài sản trừ đi phần khấu hao tích lũy của tài sản đó.Giá trị sổ sách của doanh nghiệp hay công ty tức là giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp trừ đi giá trị khoản nợ phải trả và giá trị cổ phiếu ưu đãi được liệt kê trên bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp .
Như vậy,giá trị sổ sách là giá trị được ghi trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp nó phản ánh tài sản,nguồn vốn của doanh nghiệp.Thông thường giá trị sổ sách của cổ phiếu được tính bằng cách lấy vốn chủ sở hữu chia cho tổng số cổ phiếu phát hành .
Giá trị thị trường (market value)là giá trị của tài sản hay doanh nghiệp được giao dịch trên thị trường của doanh nghiệp thường cao hơn giá trị thanh lý và giá trị hoạt động của nó .
3.3. Giá trị thị trường và giá trị lý thuyết .
Cặp giá trị này thường dùng để chỉ giá trị của chứng khoán,tức là giá trị của các loại tài sản tài chính .
a.Giá trị thị trường ( market value ) :
Giá trị thị trường ( market value ) của một chứng khoán tức là giá trị của chứng khoán đó khi nó được giao dịch mua bán trên thị trường .
Giá trị thị trường của cổ phiếu:Là giá được xác định trên quan hệ cung cầu trên thị trường,là giá được mua bán trên thị trường chứng khoán .
Giá thị trường có thể là giá từ kết quả giao dịch hàng ngày trên thị trường chứng khoán chính thức,thị trường OTC hay được ghi nhận từ những giao dịch ở thị trường không chính thức .
Với công ty cổ phần kinh doanh có lãi thì giá thị trường thường cao hơn giá trị sổ sách của nó.Tuy nhiên,tại sao lại có sự chênh lệch này và trong tương lai mức độ chênh lệch này sẽ biến động ra sao luôn là câu hỏi đối với các nhà đầu tư và các nhà phân tích . Chính vì vậy,người ta cần tìm ra một giá trị có căn cứ hơn để đưa ra quyết định đầu tư đó là giá trị thực của cổ phiếu .
Giá trị thực của cổ phiếu là một khái niệm tương đối và đó cũng chính là đối tượng của các phương pháp định giá.Nói cách khác,mục tiêu của tất cả các phương pháp định giá cổ phiếu là tìm ra giá trị thực của nó.Khi cổ phiếu bắt đầu được phát hành và tham ra giao dịch trên thị trường thì việc định giá mua (bán) là hết sức quan trọng.Người mua dựa vào đâu để đưa ra mức giá mà họ đánh giá là sẽ đem lại nguồn lợi trong tương lai.
Người bán cũng phải có căn cứ để đi đến quyết định bán cổ phiếu.Chính vì vậy, nhu cầu định giá cổ phiếu trở thành một nhu cầu thiết yếu và quan trọng .
b.Giá trị lý thuyết (intrinsic value ) :
Giá trị lý thuyết (intrinsic value ) của một chứng khoán là giá trị mà chứng khoán dó nên có dựa trên những yếu tố có liên quan khi định giá chứng khoán đó.Nói khác đi , giá trị lý thuyết của một chứng khoán tức là giá trị kinh tế của nó và trong điều kiện thị trường hiệu quả thì giá cả thị trường của chứng khoán sẽ phản ánh gần đúng giá trị lý thuyết của nó .
3.4. Quy trình định giá và quyết định đầu tư tài sản tài chính .
Sau khi phân biệt các cặp khái niệm giá trị,điều cần chú ý là định giá,chính là xác định giá trị lý thuyết của tài sản tài chính .
Để thực hiện việc định giá,thực hiện quy trình gồm các bước sau đây .
Ước lượng dòng tiền sinh ra từ tài sản .
Ước lượng tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư đòi hỏi .
Lựa chọn mô hình định giá thích hợp để áp dụng .
So sánh giá trị lý thuyết vừa định ra với giá trị thị trường .
Quyết định đầu tư (mua hay bán) tài sản tài chính .
3.5.Vai trò của việc định giá cổ phiếu .
a. Đối với các nhà đầu tư .
Các nhà đầu tư là một thành phần quan trọng của thị trường.Đối với họ,đầu tư vào cổ phiếu là việc cân nhắc giữa lợi nhuận và rủi ro.Rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng của họ càng lớn,vì vậy muốn để họ chấp nhận rủi ro thì giá cổ phiếu phải chính xác.
Do vậy,việc định giá cổ phiếu đối với các nhà đầu tư càng trở lên quan trọng,nó là yếu tố quyết định khiến họ mua bán cổ phiếu,từ đó tạo ra các cơ hội thu được lợi nhuận mong đợi .
Có hai loại nhà đầu tư, đó là nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầu tư cá nhân.Đối với các tổ chức họ quan tâm đến việc sát nhập và thâu tóm.Trong việc định giá sát nhập và thâu tóm thì giá trị của công ty mới không phải là phép cộng giản đơn của các công ty sát nhập và thâu tóm,mà nó được tạo ra bởi hiệu ứng tác động qua lại của hai công ty,qui mô,thị phần,đối thủ cạnh tranh,thương hiệu của công ty mới cũng khác so với hai công ty ban đầu.Các công ty bị thâu tóm có thể sẽ lạc quan trong việc xác định giá trị,đặc biệt khi vụ thâu tóm là cưỡng bức và họ cố gắng thuyết phục cổ đông của họ rằng giá chào mua là quá thấp.Tương tự như vậy các công ty thực hiện thâu tóm có thể sẽ có những áp lực mạnh mẽ đối với những nhà phân tích để bảo vệ việc xác định giá trị phục vụ cho việc thâu tóm .
b.Đối với bản thân doanh nghiệp định giá.
Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement