Chia sẻ đồ án tài liệu các môn đại cương
CNXH Khoa Học Kinh Tế Chính Trị Tư Tưởng HCM Lịch Sử Đảng Xác Suất Thống Kê Giải Tích - Đại Số Vật Lý - Hóa Học
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ tài liệu Các môn học đại cương
CNXH Khoa Học
Kinh Tế Chính Trị
Tư Tưởng HCM
Lịch Sử Đảng
Xác Suất Thống Kê
Giải Tích - Đại Số
Vật Lý - Hóa Học
Pháp Luật Đại Cương
Triết Học Mác - Lênin
Môn Đại Cương Khác
By boom_l93_161094
#914489

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam





MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 3

1. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh và công tác quản lý tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 3

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam 3

1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 5

1.2.1. Chức năng 6

1.2.2. Nhiệm vụ 6

1.2.3. Quyền hạn 7

1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty xăng dầu HK Việt nam 8

1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 8

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban 9

2. Đặc điểm về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 11

2.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam 11

2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 11

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 12

2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 14

2.2.1. Chính sách kế toán áp dụng 14

2.2.2. Hình thức ghi sổ 15

2.2.3. Chế độ chứng từ 17

2.2.4. Hệ thống tài khoản áp dụng 18

2.2.5. Hệ thống sổ kế toán 18

2.2.6. Hệ thống báo cáo tài chính 19

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 22

1. Những đặc thù riêng có của công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam chi phối đến công tác tiêu thụ hàng hoá 22

1.1. Đặc điểm hàng hoá kinh doanh tại công ty 22

1.2. Đặc điểm khách hàng và thị trường tiêu thụ sản phẩm 24

1.3. Đặc điểm các cách bán hàng 25

1.4. Đặc điểm cách thanh toán 26

2. Quy trình kế toán toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 27

2.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 27

2.2. Quy trình ghi sổ và sổ sách kế toán trong kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 32

2.3. Hệ thống tài khoản trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 33

2.4. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm 37

2.4.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá 37

2.4.2. Kế toán khoản giảm trừ doanh thu 45

2.4.3. Kế toán giá vốn hàng bán 48

2.4.4. Kế toán phải thu khách hàng 52

2.4.5. Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi 55

2.5.5. Hạch toán thuế GTGT đầu ra 56

2.5. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 58

2.5.1. Hạch toán chi phí bán hàng 58

2.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp 61

2.5.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 64

PHẦN 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 67

1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 67

1.1. Ưu điểm 67

1.2. Nhược điểm 71

2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu hàng không Việt nam 75

3. Nguyên tắc hoàn thiện 77

4. Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam 78

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


g có cột đối chiếu với nhật ký chung, không có cột ngày tháng ghi sổ, ngày tháng chứng từ và số hiệu chứng từ, tuy vẫn đảm bảo cung cấp thông tin chính, nhưng khó đáp ứng được yêu cầu đối chiếu, so sánh.
Các sổ chi tiết gồm: sổ chi tiết TK 131(được mở chi tiết theo tên khách hàng), sổ chi tiết TK 632 (được mở chi tiết theo tên hàng hoá), sổ chi tiết 512 (được mở chi tiết theo tên hàng hóa), sổ chi tiết 511 (được mở chi tiết theo tên hàng hoá), sổ chi tiết TK 641, sổ chi tiết TK 642, sổ chi tiết 911. Các sổ chi tiết được lập để cung cấp thông tin chi tiết. Sổ chi tiết được lập đồng thời với sổ tổng hợp, làm căn cứ đối chiếu cuối kỳ. Nếu có sự sai lệch, kế toán tiến hành kiểm tra sự đúng đắn trong việc cập nhật chứng từ gốc, kiểm tra chi tiết trên từng tài khoản, sau đó, đối chiếu số tổng cộng của các sổ chi tiết từng tài khoản chi tiết với số tổng cộng trên sổ cái của tài khoản đó để tìm lỗi sai.
2.3. Hệ thống tài khoản trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty xăng dầu Hàng không Việt nam
* TK 156 – Hàng hoá, được chi tiết theo từng loại hàng hoá:
156 01: Jet A1
156 02: Do
156 03: Fo
156 04: A83
156 05: A92
156 06: Các mặt hàng xăng nhớt
* TK 151 – hàng gửi tại kho cảng đầu nguồn
1511: giá trị hàng mua gửi tại kho cảng đầu nguồn
1512: chi phí mua hàng
* TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này cũng được chi tiết theo từng loại hàng hoá:
632 01: Giá vốn hàng Jet A1
632 02: Giá vốn hàng Do
632 03: Giá vốn hàng Fo
632 04: Giá vốn hàng A83
632 05: Giá vốn hàng A92
632 06: Giá vốn các mặt hàng xăng nhớt
* TK 131 - Phải thu khách hàng: Các khoản phải thu khách hàng được chi tiết theo từng đối tượng khách hàng. Trong đó:
131 01: Phải thu Vietnamairlines
131 02: Phải thu Pacific airlines
131 03: Phải thu công ty bay dịch vụ Vasco
131 04: Phải thu World fuel services
131 05: Phải thu Airfrance
131 06: Phải thu Aeroflot
131 07: Phải thu khách hàng ngoài Hàng không
* TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này được mở để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Doanh nghiệp bán hàng và theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng:
511 01: Doanh thu bán Jet A1
511 02 : Doanh thu bán Do
511 03: Doanh thu bán Fo
511 04: Doanh thu bán A83
511 05: Doanh thu bán A92
511 06: Doanh thu bán xăng nhớt
* TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này chỉ có tác dụng theo dõi khoản phát sinh trong nội bộ công ty, không có tác dụng xác định kết quả trong kỳ.
TK này cũng được chi tiết theo doanh thu từng mặt hàng:
512 01: Doanh thu bán Jet A1
512 02: Doanh thu bán Do
512 03: Doanh thu bán Fo
512 04: Doanh thu bán A83
512 05: Doanh thu bán A92
512 06: Doanh thu bán xăng nhớt
* TK 136 - Phải thu nội bộ: Đây là tài khoản theo dõi phần doanh thu nội bộ tại xí nghiệp, còn gọi là “thanh toán vốn hàng giao”. Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản phải thu chi nhánh, xí nghiệp trong kỳ. Được chi tiết theo từng đơn vị:
136 01: Phải thu xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Bắc
136 02: Phải thu xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Nam
136 03: Phải thu xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Trung
136 04: Phải thu xí nghiệp vận tải VTKT xăng dầu Hàng không
136 05: Phải thu xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng không miền Bắc
136 06: Phải thu chi nhánh công ty xăng dầu Hàng không tại Nghệ an
136 07: Phải thu xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng không miền Nam
136 08: Phải thu văn phòng thay mặt của công ty tại TP Hồ Chí Minh
* TK 336 - Phải trả nội bộ: Đây là tài khoản trung gian dùng để theo dõi phần doanh thu bán được tại các xí nghiệp và khoản xí nghiệp chuyển lên nhờ công ty thu tiền hộ. Tài khoản này được chi tiết theo từng xí nghiệp:
336 01: Phải trả xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Bắc
336 02: Phải trả xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Nam
336 03: Phải trả xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Trung
336 04: Phải trả xí nghiệp vận tải VTKT xăng dầu Hàng không
336 05: Phải trả xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng không miền Bắc
336 06: Phải trả chi nhánh công ty xăng dầu Hàng không tại Nghệ an
336 07: Phải trả xí nghiệp thương mại dầu khí Hàng không miền Nam
336 08: Phải trả văn phòng thay mặt của công ty tại TP Hồ Chí Minh
* TK 33311 - Thuế đầu ra phải nộp: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp Ngân sách.
* TK 641 – Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để theo dõi tất cả những khoản chi phí nghiệp vụ kinh doanh phát sinh tại các xí nghiệp.
* TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này được dùng để tập hợp tất cả những khoản chi phí nghiệp vụ kinh doanh phát sinh tại công ty và cả văn phòng đại diện.
* TK 911 – Xác định kết quả: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán.
2.4. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm
2.4.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá
2.4.1.1. Doanh thu nội bộ
Hàng hoá được chuyển về cho các xí nghiệp để phục vụ quá trình tiêu thụ. Theo quy định của công ty, trừ một số mặt hàng là xí nghiệp được kinh doanh và hạch toán xác định kết quả riêng, còn lại các mặt hàng kinh doanh chính xí nghiệp phải hạch toán phụ thuộc. Để theo dõi nội bộ, cả công ty và xí nghiệp đều phải mở tài khoản doanh thu nội bộ. Doanh thu nội bộ được xác định trên cơ sở hóa đơn luân chuyển nội bộ và không phải là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Hóa đơn luân chuyển nội bộ được lập cho từng đối tượng khách hàng. Trong trường hợp khách hàng là các hãng Hàng không bay tuyến nội địa và các khách hàng mua lẻ, hóa đơn luân chuyển nội bộ được ghi rõ tiền hàng, thuế GTGT, và tổng số tiền thanh toán. Còn đối với các hãng Hàng không bay tuyến quốc tế, hóa đơn luân chuyển nội bộ chỉ ghi số tiền bằng tổng số tiền thanh toán, không có thuế GTGT.
Doanh thu nội bộ thể hiện giá trị hàng hoá mà công ty điều chuyển cho xí nghiệp và là căn cứ để hạch toán thuế GTGT đầu vào tại các xí nghiệp và thuế GTGT đầu ra tại công ty. Công ty xác định doanh thu nội bộ sau khi nhận được bảng kê hàng hoá bán ra của các xí nghiệp gửi lên.
Doanh thu nội bộ tại công ty được xác định như sau:
Doanh thu
nội bộ
=
Sản lượng thực tế bán ở các XN
*
Đơn giá thuần
luân chuyển nội bộ
Trong đó:
Sản lượng thực tế bán ở các XN: công ty xác định căn cứ vào báo cáo sản lượng hàng hoá bán ra của các xí nghiệp gửi lên.
Đơn giá luân chuyển nội bộ: là đơn giá ghi rõ trong hoá đơn luân chuyển nội bộ và được xác định trên cơ sở giá vốn hàng nhập về.
Căn cứ vào hoá đơn luân chuyển nội bộ, kế toán bán hàng tại công ty tiến hàn nhập dữ liệu vào cửa sổ nhập liệu theo định khoản:
Nợ TK 136: thanh toán vốn hàng giao
Có TK 512: doanh thu nội bộ
Có TK 33311: thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Bút toán kết chuyển doanh thu nội bộ tại công ty:
Nợ TK 512: doanh thu nội bộ
Có TK 136: thanh toán vốn hàng giao
Quy trình hạch toán được minh họa qua ví dụ sau:
Ngày 26/12/2007, xí nghiệp xăng dầu hàng không miền Trung bán dầu Jet A1 bằng VNĐ cho hãng Vietnamairlines bay tuyến nội địa theo phiếu xuất kho số 014161 (theo phụ lục I)
Số lít: 6.000 Số lượng kg: 4.698
Ngày 31/12/2007, kế toán xí nghiệp xăng dầu Hàng không miền Trung tập hợp và gửi lên công ty Bảng kê dầu Jet A1 bán cho hãng H...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement