Chia sẻ đồ án tài liệu các môn đại cương
CNXH Khoa Học Kinh Tế Chính Trị Tư Tưởng HCM Lịch Sử Đảng Xác Suất Thống Kê Giải Tích - Đại Số Vật Lý - Hóa Học
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ tài liệu Các môn học đại cương
CNXH Khoa Học
Kinh Tế Chính Trị
Tư Tưởng HCM
Lịch Sử Đảng
Xác Suất Thống Kê
Giải Tích - Đại Số
Vật Lý - Hóa Học
Pháp Luật Đại Cương
Triết Học Mác - Lênin
Môn Đại Cương Khác
By peachgirl_91211
#908512

Download miễn phí Đề tài Lao động và việc sử dụng lao động trong các trang trại





MỤC LỤC

Trang

Lời nói đầu 1

Phần 1: Những vấn đề chung 2

về kinh tế trang trại 2

1. Quá trình hình thành và phát triển KTTT 2

1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển KTTT trên thế giới 2

1.2. Lịch sử phát triển trang trại ở Việt Nam. 4

2. Khái niệm đặc trưng và vai trò của kinh tế trang trại 5

2.1. Khái niệm kinh tế trang trại 5

2.2. Đặc trưng của KTTT 7

2.3. Vai trò của KTTT 8

3. Kinh tế trang trại ở Việt Nam hiện nay 9

3.1. Số lượng trang trại 9

3.2. Cơ cấu kinh tế trang trại 11

3.3. Tổ chức sản xuất trong trang trại 13

3.4. Các chỉ tiêu đánh giá và phân loại trang trại ở Việt Nam 14

Phần 2: Phân tích lao động nông nghiệp 16

1. Phân tích thực trạng lao động ở Việt Nam 16

1.1. Sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động ở nông thôn 16

1.2. Lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao. 16

2. Phân tích lao động trong trang trại Việt Nam 17

2.1. Đặc điểm của lao động trong trang trại 17

2.2. Phân tích số lượng chất lượng lao động trong trang trại 18

2.3. Lao động và trả công lao động 20

2.4. Phân tích điều kiện lao động trang trại 23

2.5. Phân tích quỹ thời gian và việc sử dụng quỹ thời gian trong trang trại 24

2.6. Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong trang trại 25

Kết luận 27

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


, vừa, lớn và có thể là rất nhỏ. Với việc ứng dụng những kỹ thuật công nghệ sản xuất khác nhau từ thô sơ đến phức tạp, liên kết với nhiều loại hình kinh tế, sản xuất với nhiều loại cây trồng vật nuôi mục đích tạo hiệu quả kinh tế cao.
2.2.4. Tạo năng lực sản xuất cao về nông sản hàng hoá
Do các đặc điểm về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại quyết định chủ trang trại chủ doanh nghiệp nông nghiệp là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, cũng như kinh doanh trong cơ chế thị trường. Trang trại gia đình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh thích hợp, tiến bộ sử dụng có hiệu quả các tư liệu sản xuất, lựa chọn và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tạo ra năng lực sản xuất và hiệu quả kinh tế cao của trang trại.
2.3. Vai trò của KTTT
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong nền nông nghiệp thế giới, ngày nay trang trại gia đình là loại hình trang trại chủ yếu trong nền nông nghiệp các nước, ở các nước đang phát triển trang trại gia đình có vai trò to lớn quyết định trong sản xuất nông nghiệp, ở đây tuyệt đại bộ phận nông sản hàng hoá cung cấp cho xã hội được sản xuất ra từ các trang trại gia đình.
ở nước ta KTTT mặc dù mới phát triển trong những năm gần đây. song vai trò tích cực và quan trọng của KTTT đã thể hiện khá rõ nét cả về mặt kinh tế cũng như vèe mặt xã hội và môi trường.
2.3.1.Giải quyết việc làm , nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều nông sản hàng hoá.
KTTT có vai trò tích cực trong việc thu hút lao động nông nghiệp nhàn rỗi. Là một nghành sản xuất còn mới nhưng KTTT đã thể hiện rõ tầm quan trọng của mình, nó vùa tạo công ăn việc làm cho gia đình dồng thời còn một số lao động nhàn rỗi khác. việc sản xuất kinh doanh tạo theo mô hình KTTT tạo cho người lao động có khả năng phát huy những sáng tạo, kỹ năng trong sản xuất nông nghiệp làm tăng năng suất lao động, tạo giá trị nông sản hàng hoá lớn, cải thiện đời sống nhân dân.
2.3.2. KTTT là một bộ phận quan trọng của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
KTTT là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm của hoạt động nông nghiệp, mang đặc tính của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, nó trở thành một lực lượng chủ yếu trong sản xuất nông sản đáp ứng nhu cầu của xã hội. Là nơi có khả năng áp dụng linh hoạt và đa dạng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất với nhiều trình độ từ đơn giản đến hiện đại, phù hợp với những khả năng trình độ của từng trang trại và đạt hiệu quả kinh tế cao. Quá trình sản xuất của trang trại với quy mô và cần cao, do đó đòi hỏi các chủ trang trại với quy mô và yêu cầu cao, do đó đòi hỏi các chủ trang trại đưa máy móc vào sản xuất đẩy nhanh tiến trình cơ khí hoá nông thôn.
2.3.3. KTTT thực hiện các chương trình quốc gia
Với sự phát triển mạnh mẽ của KTTT trong khu vực miền núi trung du đã góp phần thực hiện các chương trình quốc gia như “phủ xanh đất trống đồi trọc”, “xoá đói giảm nghèo”, “trồng rừng”…
Đây là sự đóng góp rất lớn của các trang trại đối với đất nước, chính vì vậy chính phủ cần có các biện pháp khuyến khích để các trang trại phát triển ưu thế này hơn nữa bằng các chính sách nhỏ. Ưu đãi vay vốn, thuế, các chính sách tự gán giúp cho các trang trại phát triển rộng rãi hơn.
2.3.4. Kinh tế trang trại thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến.
Kinh tế trang trại thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến tạo tích luỹ từ nông nghiệp, làm thay đổi cơ cấu kinh tế, cấu trúc xã hội. Các trang trại xuất ra khối lượng nông sản hàng hoá lớn đòi hỏi các sản phảm này phải được chế biến đáp ứng nhu cầu của thị trường từ đó ngành công nghiệp chế biến phát triển tạo thu nhập cho nông dân làm cho khả năng tích luỹ của các hộ gia đình tăng, người dân có vốn, giúp quá trình tái sản xuất diễn ra nhanh chóng. Đời sống nông dân được cải thiện, khoảng cách phân hoá giàu cùng kiệt được rút ngắn.
3. Kinh tế trang trại ở Việt Nam hiện nay
3.1. Số lượng trang trại
Để xác định số lượng trang trại người ta dựa vào các tiêu chí của nó, thông qua các chỉ số cụ thể như tỷ suất hàng hoá, khối lượng và giá trị sản lượng nông sản hàng hoá và chỉ số phụ như quy mô đất đai, số đầu gia súc gia cầm chăn nuôi, quy mô vốn đầu tư, số lao động sử dụng làm căn cứ để xác định trang định.
3.1.1 Phân bố không đều: Căn cứ vào các tiêu chí để xác định trang trại.
“Theo kết quả tổng hợp số liệu của các địa phương tính đến ngày 1-7-1999 cả nước ta có 90167 trang trại, trong đó có 61362 trang trại trồng trọt cây công nghiệp lâu năm và cây hàng năm chiếm 68,1%; 14837 trang trại kinh doanh tổng hợp đa ngành (16,4%) 7673 trang trại nuôi trồng thuỷ sản (3,6%).” Vài tư liệu về KTTT năm 1999. Nguyễn Hoà Bình , CS&SK 11/1999
Các trang trại phân bố không đều chủ yếu tập trung ở các vùng như Đông Bắc, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông cửu long. Cụ thể: “vùng Đông Bắc có 28280 trang trại chiếm 31,4%, Tây Bắc 3668 (4,1%) Đồng Bằng Sông Hồng 4434 (4,9%), Bắc trung bộ 7668(8,5%), Duyên hải miền trung 3666(4%), Tây nguyên 6521 (7,2%), Đông Nam Bộ 16298(18,1%), Đồng bằng sông Cửu Long 19632 (21,8%)” Vài tư liệu về KTTT năm 1999, Nguyễn Hoà Bình, CS&SK 11/1999
.
3.1.2. Các trang trại có quy mô nhỏ cả về đất đai và vốn
Do mới ra đời và phát triển chưa mạnh, nên các trang trại có giá trị tập trung vốn mở rộng sản xuất còn hạn chế. Chính vì vậy một thực tế là các trang trại ở Việt Nam có quy mô nhỏ.
Về đất đai: “bình quân một trang trại trồng trọt có 5,3 ha đất công nghiệp, một trang trại lâm nghiệp có 26,8 ha đất lâm nghiệp, bình quân một trang trại nuôi trồng thuỷ sản, bình quân một trang trại chăn nuôi có 52,8 con trâu bò, 50,7 con lợn và 500,9 con gia cầm” Vài tư liệu về KTTT năm 1999, Nguyễn Hoà Bình , CS&SK 11/1999
. Trong khi đó đối với các trang trại ở miền núi phái bắc quy mô đất là: “7,0 ha diện tích đất trồng cây hàng năm, 4,3 ha trồng cây lâu năm, 19,0ha trồng cây lâm nghiệp” KTTT miền núi phía Bắc thưc trạng và giải pháp ,Đoàn Quang Thiệu ,CS & SK 1+2/ 2001
.
Về vốn: “Vốn đầu tư bình quân một trang trại trong cả nước là 60,2 triệu, thu nhập bình quân một trang trại trong một năm là 22,6 triệu đồng ” Vài tư liệu về KTTT năm 1999 , Nguyễn Hoà Bình CS & SK 11/1999
. Việc phát triển kinh tế trang trại cần huy động một số lượng lớn vốn theo ước tính “tổng số vốn sản xuất huy động vào đấu tư phát triển KTTT là 2730,8 tỷ đồng, tổng số thu nhập hàng năm từ hoạt động kinh tế của trang trại là 1023,6 tỷ đồng.” Vài tư liệu về KTTT năm 1999 Nguyễn Hoà Bình CS &SK 11/1999
. Đối với các trang trại ở miền núi phía bắc (thời điểm 1-9-2000) “vốn đầu tư bình quân một trang trại là 49,0 triệu đồng chủ yếu là vốn tự có 74,3%, vốn vay 25,7% trong đó vốn vay ngân hàng chỉ có 13% KTTT miền núi phía Bắc thực trạng và giải pháp, Đoàn Quang Thiệu CS &SK 1+2 /2001
.
3.1.3. Lao động trong trang trại có trình độ thấp
Lao động có trình độ của các trang trại hiện nay là rất hạn chế, không những lao động làm thuê không được đào tạo mà đến ngay c
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement