Chia sẻ đồ án tài liệu các môn đại cương
CNXH Khoa Học Kinh Tế Chính Trị Tư Tưởng HCM Lịch Sử Đảng Xác Suất Thống Kê Giải Tích - Đại Số Vật Lý - Hóa Học
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ tài liệu Các môn học đại cương
CNXH Khoa Học
Kinh Tế Chính Trị
Tư Tưởng HCM
Lịch Sử Đảng
Xác Suất Thống Kê
Giải Tích - Đại Số
Vật Lý - Hóa Học
Pháp Luật Đại Cương
Triết Học Mác - Lênin
Môn Đại Cương Khác
By voicontranthibichlien
#908453

Download miễn phí Đề tài Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và công tác phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp





CHƯƠNG I Tầm quan trọng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ 1

CHƯƠNG II CáCH LậP BCLCTT Và CÔNG TáC PHÂN TíCH ĐáNH GIá TìNH HìNH TàI CHíNH DOANH NGHIệP 4

I. Một số vấn đề chung 4

1> Vì sao có sự khác biệt giữa lợi nhuận và dòng tiền 4

2> Luồng tiền và phân loại luồng tiền 4

II. Các phương pháp lập BCLCTT 6

2>Phương pháp trực tiếp 6

Phần I: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh 8

2.Tiền thu được từ các khoản phải thu - Mã số 02 8

3. Tiền thu từ các khoản khác - Mã số 03 8

4. Tiền đã trả cho người bán - Mã số 04 8

5. Tiền đã trả cho công nhân viên - Mã số 05 8

6. Số tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nước - Mã số 06 9

8. Tiền đã trả nợ cho các khoản khác - Mã số 08 9

Phần II: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 9

1.Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 21 9

2.Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 22 10

3.Tiền thu do bán TSCĐ - Mã số 23 10

4. Tiền đầu tư vào các đơn vị khác - Mã số 04 10

5. Tiền mua TSCĐ - Mã số 25 10

Phần III:lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 10

1. Tiền thu do đi vay - Mã số 31 10

2. Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn - Mã số 32 10

3. Tiền thu từ lãi tiền gửi - Mã số 33 10

4. Tiền đã trả nợ vay - Mã số 34 11

5. Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu - Mã số 35 11

6. Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư - Mã số 36 11

2>Phương pháp gián tiếp 12

a>Nguyên tắc chung và cơ sở 12

b>Bảng mẫu và phương pháp lập từng chỉ tiêu cụ thể 14

Phần I: Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất,kinh doanh 15

1. Khấu hao TSCĐ - Mã số 02 15

2. Các khoản dự phòng - Mã số 03 15

3. Lãi, lỗ do bán TSCĐ - Mã số 04 16

4. Lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền tệ - Mã số 05 16

5. Lãi, lỗ do việc đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 06 16

6. Thu lãi tiền gửi - Mã số 07 16

1.Tăng, giảm các khoản phải thu - Mã số 11 16

2. Tăng, giảm hàng tồn kho - Mã số 12 17

3. Tăng, giảm các khoản phải trả - Mã số 17

4. Tiền thu từ các khoản khác - Mã số 14 17

5. Tiền chi cho các khoản khác - Mã số 15 18

Phần II: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 18

Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 18

c>Nhận xét, đánh giá 18

III. Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ số lưu chuyển tiền tệ 19

1>Đánh giá khả năng thanh toán 21

2> Đánh giá khả năng hoạt dộng liên tục của doanh nghiệp 22

chương III 23

hướng hoàn thiện bclctt 23

Kết luậN 27

TàI liệu tham khảo 28

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


số 21
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về các khoản cho vay, góp vốn liên doanh, trái phiếu đến hạn, bán cổ phiếu, trái phiếu đã mua của các doanh nghiệp đơn vị khác trong kì. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ theo dõi thu tiền trong kì.
2.Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 22
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về các khoản lãi được trả do cho vay, góp vốn liên doanh, nắm giữ các cổ phiếu, trái phiếu của đơn vị khác trong kì. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ theo dõi thu tiền trong kì.
3.Tiền thu do bán TSCĐ - Mã số 23
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về do bán, thanh lí TSCĐ trong kì. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán theo dõi thu tiền.
4. Tiền đầu tư vào các đơn vị khác - Mã số 04
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi trong kì để cho vay, để góp vốn tham gia liên doanh, để mua cổ phiếu, trái phiếu của các đơn vị khác. Số liệu lấy từ sổ theo dõi chi tiền trong kì và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
5. Tiền mua TSCĐ - Mã số 25
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi trong kì để mua sắm, xây dựng, thanh lí TSCĐ. Số liệu lấy từ sổ theo dõi chi tiền trong kì báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư - Mã số 30
Số liệu này được tính bằng tổng cộng số liệu chỉ tiêu từ mã số 21 đến mã số 26. Nếu số liệu là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…).
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Phần III:lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu do đi vay - Mã số 31
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đã đi vay từ các ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tượng khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ theo dõi thu tiền trong kì báo cáo.
2. Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn - Mã số 32
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đã thu từ các chủ sở hữu góp vốn thông qua hình thức trực tiếp chuyển tiền vào doanh nghiệp hay mua cổ phần của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ theo dõi thu tiền trong kì báo cáo, với đối ứng bên có tài khoản 411 “ Nguồn vốn kinh doanh”.
3. Tiền thu từ lãi tiền gửi - Mã số 33
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu về các khoản lãi được trả do gửi tiền có kì hạn hay không kì hạn ở các ngân hàng, tổ chức tài chính khác trong kì báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ theo dõi thu tiền trong kì, với đối ứng bên có tài khoản 711 “Thu nhập từ hoạt động tài chính “.
4. Tiền đã trả nợ vay - Mã số 34
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đã hoàn trả các khoản nợ vay của các ngân hàng, tổ chức tài chính và các đối tượng khác. Số liệu lấy từ sổ theo dõi chi tiền trong kì, với đối ứng bên nợ TK311 “Vay ngắn hạn”, TK315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, TK341 “Vay dài hạn” và TK 3388 “Phải trả, phải nộp khác”. Số liệu này ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
5. Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu - Mã số 35
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi hoàn vốn cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp hay mua lại cổ phần của doanh nghiệp bằng tiền. Với doanh nghiệp Nhà nước, tổng số tiền nộp khấu hao cơ bản cho ngân sách Nhà nước cũng được phản ánh vào chỉ tiêu này. Số liệu để ghi lấy từ sổ theo dõi chi tiền trong kì báo cáo, với đối ứng bên nợ TK441 “ Nguồn vốn kinh doanh”. Số liệu này ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
6. Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư - Mã số 36
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi trả cho các bên góp vốn liên doanh, các cổ đông, các doanh nghiệp, các thành viên của công ty. Đối với doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp khác có lập các quỹ doanh nghiệp từ lợi nhuận sau thuế thì các khoản tiền chi từ nguồn các quỹ doanh nghiệp như 441- quỹ đầu tư xây dựng cơ bản, 415- quỹ dự phòng tài chính…cũng được phản ánh vào chỉ tiêu này. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ theo dõi chi tiền trong kì và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính - Mã số 40
Số liệu này được tính bằng tổng cộng số liệu chỉ tiêu từ mã số 31 đến mã số 35. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…). Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Lưu chuyển tiền thuần trong kì - Mã số 50
Chỉ tiêu này tổng cộng các chỉ tiêu từ phần I, phần II, phần III ( Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40). Nếu số liệu này âm ghi trong ngoặc đơn (…).
Tiền tồn đầu kì - Mã số 60
Chỉ tiêu này phản ánh sử dụng vốn bằng tiền đầu kì báo cáo và phải khớp với chỉ tiêu I –Tiền ở cột “số cuối kì” trong BCĐKT của kì trước, có đối chiếu với chỉ tiêu “Tiền tồn cuối kì” trên BCLCTT kỳ trước và số dư đầu kỳ trên sổ kế toán thu, chi tiền kỳ báo cáo.
Tiền tồn cuối k ì - Mã số 70
Chỉ tiêu này phải khớp với tổng đại số các số liệu về lưu chuyển tiền thuần trong kì (Mã số 50) và chỉ tiêu tiền tồn cuối kì (Mã số 60) (Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60). Chỉ tiêu này phải là số dương và phải trùng với số dư cuối kỳ của vốn bằng tiền (mã số 110, cột “số cuối kỳ” trên BCĐKT kỳ báo cáo).
c>Nhận xét, đánh giá
Cách lập các chỉ tiêu báo cáo theo phương pháp trực tiếp thì đơn giản, có thể hiểu được ngay nội dung, phương pháp và định hướng được những công việc cần thiết. Theo phương pháp này thì vấn đề quyết định tính chính xác các chỉ tiêu cũng như việc đảm bảo việc lập báo cáo kịp thời chính là việc tổ chức có tính khoa học, hợp lí kế toán chi tiết vốn bằng tiền. Tổ chức tốt công tác kế toán vốn bằng tiền giúp cho việc dễ dàng phân tích và xác định trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo đúng nội dung của từng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo, từng khoản tiền, lượng tiền từ hoạt động nào. Với việc ứng dụng các phần mềm tin học trong công tác kế toán thì việc tập hợp, phân loại dữ kiện và việc tập hợp số liệu trong việc lập báo cáo theo phương pháp này sẽ thực hiện một cách nhanh chóng, không phức tạp trong việc xử lí và tổng hợp thông tin. Phương pháp này công bố những loại thu gộp và thanh toán gộp bằng tiền mặt chính, cân đối giữa lợi nhuận trước thuế và tiền thu được từ hoạt động kinh doanh đã trình bày trong bảng thuyêt minh cho BCLCTT. Tuy nhiên phương pháp này có những hạn chế nhất định, nó không chỉ rõ ra được lý do tại sao lượng tiền thuần từ hoạt động doanh nghiệp khác.
Với nền kinh tế phát triển, công tác tổ chức kế toán chặt chẽ, áp dụng nhiều máy vi tính ở các nước phát triển thì việc IAS7 khuyến khích lập BCLCTT theo phương pháp n
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement