Chia sẻ đồ án tài liệu các môn đại cương
CNXH Khoa Học Kinh Tế Chính Trị Tư Tưởng HCM Lịch Sử Đảng Xác Suất Thống Kê Giải Tích - Đại Số Vật Lý - Hóa Học
Nội quy chuyên mục: Chia sẻ tài liệu Các môn học đại cương
CNXH Khoa Học
Kinh Tế Chính Trị
Tư Tưởng HCM
Lịch Sử Đảng
Xác Suất Thống Kê
Giải Tích - Đại Số
Vật Lý - Hóa Học
Pháp Luật Đại Cương
Triết Học Mác - Lênin
Môn Đại Cương Khác
By Valentin
#908446

Download miễn phí Đề án Quá trình tiến tới tự do hoá lãi suất ở Việt Nam





MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN MỘT: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG 2

I- Những quan điểm cơ bản về vốn và hoạt động huy động vốn . 2

1. Vốn và chính sách về vốn: 2

2. Các điều kiện cho hoạt động huy động vốn : 3

II- Vai trò của nguồn vốn trong công cuộc Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nước và lý do nghiên cứu vấn đề huy động vốn qua hệ thống ngân hàng : 3

1. Vai trò : 3

2. Vị trí của vốn huy động trong nước đối với vốn huy động từ nước ngoài: 4

3. Lý do nghiên cứu đề tài: 5

PHẦN HAI : TÌNH HÌNH THỰC TIỄN. 6

I- Thực trạng hoạt động huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay: 6

1. Tình hình chung: 6

2. Nguyên nhân và một số tháo gỡ tình trạng huy động vốn tăng trưởng chậm trong hệ thống ngân hàng thương mại : 8

3. Sự phân chia thị trường huy động vốn trong hệ thống ngân hàng thương mại : 9

II- Thực tế tiềm năng huy động vốn ở nước ta hiện nay: 12

1. Xét về mặt định lượng: 12

2. Xét về mặt định tính: 15

3. Sự ảnh hưởng của việc gửi ngoại tệ ra nước ngoài đến nguồn vốn phát triển kinh tế Việt Nam: 17

PHẦN BA: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VẤN ĐỀ TRONG TƯƠNG LAI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. 21

I- Sự phát triển của vấn đề trong tương lai: 21

1. Xu hướng phát triển của thị trường vốn trong khu vực: 21

2. Định hướng chiến lược huy động vốn của ngành Ngân hàng trong giai đoạn 5 năm 2001-2005: 22

II- Một số kiến nghị : 23

1. Đề xuất để tăng cường huy động vốn từ dân cư: 23

2. Biện pháp tăng nguồn vốn trung và dài hạn: 25

3. Giải pháp về lãi suất : 27

4. Các giải pháp chung: 28

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ng của hoạt động huy động vốn trong tương lai.
Thị phần huy động vốn, cho vay khách hàng… là nhân tố đo lường mức độ tập trung trong hệ thống ngân hàng. Mạng lưới hoạt động lớn, trải rộng khắp cả nước, quan hệ với khách hàng lâu dài là những nhân tố ưu đãi giúp các NHTMQD huy động được phần lớn vốn từ nền kinh tế.
Huy động vốn bằng ngoại tệ và VND tập trung nhiều vào các NHTMQD do lợi thế nhờ quy mô. Đến hết năm 1999 huy động vốn của các NHTMQD chiếm tới 78,1% tổng vốn huy động từ nền kinh tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam; trong đó ngoại tệ chiếm 24,9% và VND chiếm 53,2% tổng vốn huy động (NHNN). Thị phần huy động vốn được mở rộng trong năm 2000. Do lãi suất USD trên thị trường quốc tế tăng, các NHTMQD đã tăng cường huy động vốn ngoại tệ, kết quả, tốc độ tăng trưởng huy động vốn ngoại tệ cao hơn nhiều so với VND. Huy động vốn ngoại tệ của NHCT năm 2000 tăng 52,9% so với cuối năm 1999; trong khi VND chỉ tăng 24,4%. Tăng trưởng huy động vốn ngoại tệ của NHNT trong cùng thời gian là 58,5%; VND tăng 33% (Báo cáo Hội nghị Giám đốc năm 2000 của NHNT). Hơn nữa, do mạng lưới hoạt động rộng,mối quan hệ với khách hàng lâu dài, các ngân hàng này có nguồn tiền gửi không kỳ hạn rất lớn của các doanh nghiệp. Nguồn vốn này rẻ, có tính luân chuyển cao nhưng các ngân hàng thương mại (NHTM) vẫn có thể sử dụng một tỉ lệ % nhất định để cho vay trung, dài hạn (theo quy định tỉ lệ an toàn là được phép sử dụng tối đa 25%). Như vậy tiền gửi không kỳ hạn VND để đầu tư trung và dài hạn chỉ có mức giá vốn đầu vào rất thấp, khoảng 0,15%/tháng. Lợi thế này chỉ xuất hiện ở các NHTMQD.Tỉ trọng tiền gửi không kỳ hạn lớn sẽ làm thấp giá vốn đầu vào, do đó, tăng thêm sức cạnh tranh cho các ngân hàng này trong cho vay ngắn hạn.
Nhìn vào hai trung tâm tài chính lớn của cả nước Hà nội và TP. HCM cũng suy diễn được thị phần huy động vốn tập trung vào nhóm các NHTMQD. Bởi ngoài hai trung tâm này, tại các địa bàn khác chỉ có các NHTMQD và một số ít các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP), quỹ tín dụng hoạt động. Điều này được thấy rõ trong bảng sau:
Bảng thị phần huy động vốn năm 2000 tại hai trung tâm tài chính
Đơn vị: %
Nhóm ngân hàng
Hà Nội
Tp.HCM
1.NHTMQD
73,5
52,1
2.NHTM ngoài QD
Trong đó: -NHTMCP
- NHNg và NHLD
26,5
9,5
17,0
47,9
26,7
21,2
(Nguồn: Tạp chí Ngân hàng số1 năm 2001).
Theo số liệu ở bảng trên ta thấy huy động vốn tập trung khoảng 80% vào các NHTMQD, thì thị phần tín dụng cũng tập trung ở mức tương đương. So sánh tỉ trọng giữa cho vay so với vốn huy động qua các năm ở bảng sau đây:
Bảng tỉ trọng giữa cho vay so với vốn huy động qua các năm.
Đơn vị:%
Nhóm ngân hàng
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
NHTMQD
148,1
136,6
125,5
108,6
97,0
78,4
74,5
NHTM ngoài QD
140,9
102,6
113,8
117,5
117,6
126,7
107,6
(Nguồn: Số liệu lấy từ Tạp chí Ngân hàng số 8 năm 2001)
Xét trên quy mô, số lượng, NHTMQD có ưu thế hơn NHTM ngoài quốc doanh. Đánh giá qua mức sử dụng vốn cho thấy rằng NHTMCP cho vay vượt quá số vốn huy động được, nghĩa là phải sử dụng đến cả vốn điều lệ và vốn vay từ thị trường liên ngân hàng. Tỉ trọng giữa dư nợ tín dụng so với vốn huy động của NHTMQD giảm dần nhỏ hơn 1 trong giai đoạn 1994-2000 thể hiện các ngân hàng này co cụm hay đầu tư thận trọng sau hàng loạt thất bại trong đầu tư tín dụng với con số nợ khó đòi lên tới hành nghìn tỷ đồng. NHTM ngoài quốc doanh thì trái ngược, lượng vốn huy động tăng chậm là do uy tín thấp và các NHNg ở khu vực này chưa được phép huy động tiết kiệm bằng VND, USD từ dân cư, do đó để có vốn cho vay bằng VND các NHNg phải sử dụng vốn trên thị trường liên ngân hàng nên tỷ trọng nợ tín dụng so với huy động vốn lớn hơn 1. Trong khi đó lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tăng cao bởi phần lớn các khách hàng này khó tiếp cận vốn của NHTMQD hay chính các ngân hàng này không muốn phát triển nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ. Do đó, dư nợ cho vay của các NHTM ngoài quốc doanh vượt quá số vốn huy động từ khách hàng. Sự phát triển quy mô ngân hàng bán lẻ của các NHTMCP như cho vay tiêu dùng, cho vay xây dựng nhà ở, huy động vốn trả góp … sẽ là thách thức lớn đối với các NHTMQD khi muốn phát triển thành ngân hàng đa năng, mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Mặc dù thị phần huy động, cho vay của các NHTMQD chiếm phần lớn, nhưng lại chịu sức ép cạnh tranh từ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài (CNNHNg); không bị động trong thế cạnh tranh nhưng lại là người phản ứng chậm trong sử dụng mỗi công cụ, chiến thuật cạnh tranh, tính chủ động kém hơn các CN NHNg.
Xét về phương diện lãi suất thì sức cạnh tranh huy động vốn của các NHTMCP, CN NHNg lại rất thấp. NHTMCP bị yếu thế bởi mức độ tin cậy thấp, mặc dù các ngân hàng này luôn phải đặt mức lãi suất huy động cao hơn các NHTMQD. Tuy nhiên trong thời gian gần đây, lo sợ thị phần huy động vốn có thể bị suy giảm, các NHTMQD đôi lúc để mức lãi suất huy động ngang bằng các NHTMCP, CN NHNg không có khả năng cạnh tranh bởi vì họ bị ràng buộc quy định của ngân hàng Nhà nước (NHNN) chứ không phải là họ không đủ sức mạnh trong lĩnh vực huy động tiết kiệm từ dân cư. Trong tương lai, quy định của NHNN được nới lỏng, thị phần huy động vốn của các NHTMQD sẽ bị ảnh hưởng lớn. Trong cạnh tranh huy động, chỉ có NHNT là có sức mạnh ảnh hưởng đến lãi suất huy động ngoại tệ trên thị trường. Nghĩa là họ luôn coi lãi suất của NHNT làm cơ sở xác định mức lãi suất huy động vừa đảm bảo có lợi nhuận vừa đảm bảo ở mức cạnh tranh.
Rõ ràng các NHTMQD có nguồn vốn lớn, giá vốn thấp, mối quan hệ lâu dài với khách hàng nhưng chưa tạo thế chủ động hơn và lấn át hơn các CN NHNg. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, mục tiêu của CN NHNg là mở rộng thị phần, thôn tính khách hàng để tạo sự ổn định và phát triển, các NHTMQD cần đánh giá lợi nhuận cho cả gói dịch vụ đối với từng khách hàng từ thanh toán quốc tế, giao dịch vốn, kinh doanh ngoại tệ, tín dụng… chứ không nhất thiết từng hoạt động riêng biệt phải sinh lời.
Xét về lợi nhuận hình thành từ vị thế trên thị trường vốn của các NHTM, ta thấy NHTMQD nhờ quy mô, nhân tố ưu đãi mang tính tự nhiên có lợi nhuận chiếm 55% lợi nhuận của toàn ngành ngân hàng. Tuy nhiên, nếu đem so sánh lợi nhuận với tổng tài sản và tổng dư nợ của từng khu vực thì thấy rằng khu vực ngoài quốc doanh hiệu quả hơn.
Về tổng thể, mức độ tập trung của các NHTMQD không tạo ra quyền lực cao trong cạnh tranh, nhưng trên phạm vi nhất định có ảnh hưởng đến thị trường. Các NHTM ngoài quốc doanh cũng có kế hoạch củng cố thị phần, khách hàng của mình, do đó mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và thị phần của các NHTMQD luôn bị đe doạ. Đứng trước thực trạng như vậy cần có những biện pháp nào để hoạt động huy động vốn trong hệ thống các ngân hàng thương mại nước ta được điều hoà và thúc đẩy được sự phát triển kinh tế đất nước? Đây chính là nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà hoạch định chính sách của ngành nói riêng và của chính phủ Việt Nam nói chung.
II- Thực tế tiềm năng huy động vốn ở nước ta hiện nay:
1. ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement